TIN MỪNG CHÚA NHẬT - LỄ TRỌNG

Chúa Nhật VI Phục Sinh - Năm B

“Không có tình yêu nào lớn hơn tình yêu của người thí mạng vì bạn hữu mình”. (Ga 15, 9-17)
Đọc các tin khác ➥
TÌM KIẾM

Vui Học Giáo Lý PHỤNG VỤ THÁNH THỂ 153 Câu Trắc - Nghiệm & Ô Chữ

Chủ nhật - 02/05/2021 09:52 | Tác giả bài viết: Nguyễn Thái Hùng |   21
 01. Thánh lễ là gì ?
Vui Học Giáo Lý PHỤNG VỤ THÁNH THỂ 153 Câu Trắc - Nghiệm & Ô Chữ
Vui Học Giáo Lý PHỤNG VỤ THÁNH THỂ 153 Câu Trắc - Nghiệm & Ô Chữ
Gb. Nguyễn Thái Hùng
 
TRẮC NGHIỆM
A. TỔNG QUÁT VỀ THÁNH LỄ

 
01. Thánh lễ là gì ?
        a. Cuộc tưởng niệm lễ Vượt Quacủa Chúa Kitô.
        b. Hiện tại hóa và tiến dâng lễ hy sinh độc nhất của Người lên Chúa Cha trong phụng  vụ của Hội Thánh.
        c. Dịp mọi người ăn uống cười vui.
        d. Chỉ có a và b đúng.


02. Hội Thánh dâng thánh lễ vì những ý nào?
        a. Để cảm tạ và ngợi khen Chúa Cha vì các ơn huệ Người ban cho loài người.
        b. Để tưởng niệm Hy tế của Chúa Kitô và thân thể Người là Hội Thánh.
        c. Để đền bù tội lỗi của người sống, người chết, đồng thời xin Thiên Chúa ban cho ta những ơn lành hồn xác.
         d. Để các tín hữu được hiệp nhất với nhau trong Chúa Kitô và được kết hợp với phụng vụ trên trời.
         e. Cả a, b, c và d đúng.


03. Thánh lễ còn được diễn tả qua những tên gọi nào ?
        a. Lễ Bẻ Bánh.
        b. Bữa ăn của Chúa.
        c. Lễ Tạ Ơn.
        d. Cả a, b và c đúng.


04. Bữa ăn của Chúa nghĩa là gì ?
        a. Do Chúa Giêsu chủ tọa tại nhà tiệc ly, trước khi bước vào cuộc thương khó..
        b. Cử hành bữa tối của Chúa bằng cách thánh hiến bánh và chịu lấy bánh đã thánh hiến trở nên Mình Máu Thánh Chúa Kitô.
        c. Được cử hành cùng với Mẹ Maria.
        d. Chỉ có a và b đúng.


05. Nghi thức Bẻ Bánh là nghi thức riêng trong bữa ăn của người Do Thái : Sau khi cầm lấy bánh, dâng lời chúc tụng, tạ ơn Thiên Chúa, người chủ tọa bẻ tấm bánh đã được dâng lên trao cho mọi thành viên. Các tông đồ và những tín hữu tiên khởi đã gọi cuộc họp mặt để cử hành bữa ăn tối của Chúa để gợi nhớ lại bữa tiệc ly gọi là gì ?
        a. Lễ Thanh tẩy.             
        b. Lễ Bẻ Bánh.
        c. Lễ Vượt Qua.              
        d. Lễ Ngũ Tuần.


06. Từ tạ ơn có lễ phù hợp với bầu khí của bữa Tiệc ly, vì trong bữa Tiệc ly ấy, Chúa Giêsu đã cầm lấy tấm bánh dâng lời tạ ơn, cầm lấy chén rượu dâng lời tạ ơn … Do đó, mầu nhiệm do Chúa Giêsu thiết lập còn gọi là gì ?
        a. Lễ Tạ Ơn.                   
        b. Lễ dâng hiến.
        c. Lễ Vượt Qua.              
        d. Lễ Ngũ Tuần.


07. Tại sao gọi Thánh Lễ là trọng tâm đời sống Kitô hữu ?
        a. Thánh Lễ là trung tâm, “nguồn mạch và chóp đỉnh đời sống Kitô hữu”.
        b. Trong Thánh Lễ, chúng ta tiếp nhận Lời Chúa.
        c. Trong Thánh Lễ, chúng ta đón nhận Thánh Thể ban sự sống là chính Đức Kitô và là nơi hiệp nhất cộng đoàn Dân Chúa.
        d. Cả a, b và c đúng.


08. Thánh Lễ Chúa Nhật nhắc chúng ta điều gì ?
        a. Ngày thứ nhất trong tuần.
        b. Ngày Chúa Phục Sinh,
        c. Ngày dành riêng để thờ phượng Chúa và làm các việc bác ái.
        d. Cả a, b và c đúng.


09. Chúng ta phải sống tâm tình ngày Chúa Nhật thế nào ?
        a. Đạo đức.                            
        b. Vui tươi.
        c. Hy sinh.                              
        d. Chỉ có a và b đúng.

 
B. THÁNH LỄ & DIỄN TIẾN
I. Nghi thức đầu lễ  : Tiếp nhận

 
10. Thánh lễ có 2 phần chính. Đó là những phần nào ?
        a. Phụng vụ Lời Chúa.
        b. Phụng vụ Thánh Thể.
        c. Chầu Thánh Thể.
        d. Chỉ có a và b đúng.


11. Ngoài 2 phần chính, Thánh lễ còn có những phần nào nữa ?
        a. Nghi thức đầu lễ.
        b. Nghi thức kết lễ.
        c. Kinh kính Đức Mẹ.
        d. Chỉ có a và b đúng.


12. Nghi thức đầu lễ gồm những gì ?
        a. Ca nhập lễ.
        b. Dấu Thánh Giá, lời chào khai mạc, nghi thức sám hối – Kinh Thương xót.
        c. Kinh Vinh danh, lời kêu mời cầu nguyện và lời nguyện nhập lễ.
        d. Cả a, b và c đúng.


13. Nghi thức đầu lễ giúp các tín hữu điều gì ?
        a. Hiệp thông với nhau.
        b. Chuẩn bị tâm hồn lắng nghe Lời Chúa.
        c. Giúp các tín hữu tham dự cử hành thánh lễ cách sốt sắng hơn.
        d. Cả a, b và c đúng.


14. Chúng ta phải có những tâm tình nào với nghi thức đầu lễ ?
        a. Chờ đợi, vui bước đến,
        b. chuẩn bị tâm hồn.
        c. vui tươi và mau mắn chào hỏi.
        d. Cả a, b và c đúng.


15. Ca nhập lễ được cất lên khi nào ?
        a. Khi linh mục làm dấu thánh giá.
        b. Khi linh mục và lễ sinh tiến ra bàn thờ để mở đầu thánh lễ.
        c. Khi linh mục ban phép lành.
        d. Cả a, b và c đúng.  


16. Mục đích của ca nhập lễ là gì ?
        a. Giúp mọi người tạ ơn Thiên Chúa.
        b. Giúp mọi người xét mình thống hối.
        c. Tạo mối dây hiệp nhất giữa các tín hữu tham dự thánh lễ.
        d. Chỉ có a và b đúng.


17. Vì sao chủ tế và lễ sinh phải bái chào bàn thờ?
        a. Bàn thờ đã được thánh hiến.
        b. Dấu chỉ chính Đức Kitô.
        c. Nơi cử hành lễ hiến tế.
        d. Cả a, b và c đúng.


18. Vì sao linh mục hôn bàn thờ ?
        a. Để giúp mình dâng lễ sốt sắng.
        b. Để tỏ lòng tôn kính Chúa Kitô.
        c. Để tỏ lòng sám hối.
        d. Chỉ có a và b đúng.


19. Bàn thờ là biểu tượng của ai ?
        a. Hội Thánh.          
        b. Thiên Chúa.
        c. Chúa Kitô.           
        d. Hội Thánh địa phương.


20. Hương thơm biểu tượng cho lời kinh dâng lên Thiên Chúa. Việc xông hương bàn thờ là dấu chỉ tôn kính Chúa Kitô là gì ?
        a. Đền Thờ.                            
        b. Thượng tế.
        c. Hy lễ.                          
        d. Cả a, b và c đúng.


21. Mở đầu thánh lễ, linh mục và cộng đoàn làm dấu thánh giá trên mình là dấu chỉ nói lên mối tương quan giữa chúng ta với ai ?
        a. Với Chúa Cha.
        b. Nhờ Chúa Con.
        c. Trong Chúa Thánh Thần.
        d. Cả a, b và c đúng.


22. Khi làm Dấu Thánh Giá, chúng ta nhắc nhớ lại điều gì trong cuộc đời của Chúa Giêsu ?
        a. Cuộc khổ nạn của Chúa Giêsu.
        b. Sự nhập thể của Chúa Giêsu.
        c. Biến cố Hiển Dung.
        d. Biến cố Chúa Giêsu chịu phép rửa.


23. Dấu thánh giá còn nhắc nhở chúng ta ý thức về bí tích gì mà chúng ta đã lãnh nhận ?
        a. Bí tích Thánh Tẩy.
        b. Bí tích Thêm Sức.
        c. Bí tích Thánh Thể.
        d. Bí tích Xức Dầu Bệnh Nhân.


24. Dấu thánh giá còn là lời tuyên xưng đức tin của người tín hữu về mầu nhiệm gì ?
        a. Mầu nhiệm Thiên Chúa Ba Ngôi.
        b. Mầu nhiệm Nhập Thể.
        c. Mầu nhiệm Phục Sinh.
        d. Cả a, b và c đúng.


25. Dấu thánh giá còn nói lên sự vui mừng được ai qui tụ thành một cộng đoàn phụng vụ ?
        a. Các tông đồ.
        b. Hội Thánh.
        c. Thiên Chúa Ba Ngôi.
        d. Cả a, b và c đúng.


26. Ý nghĩa của từ "Amen" trong cử hành phục vụ là gì ?
        a. Lời chấp nhận về những gì minh vừa đọc hay vừa nghe.
        b. Lời tuyên xưng đức tin.
        c. Lời kết thúc của thánh lễ.
        d. Chỉ có a và b đúng.


27. Lời chào cộng đoàn của vị linh mục : “Chúa ở cùng anh chị em …” là lời tuyên xưng Thiên Chúa đang ở giữa cộng đoàn và cầu chúc cộng đoàn được trần đầy điều gì của Chúa Kitô ?
        a. Niềm vui.                    
        b. Bình an.
        c. Ân sủng.                             
        d. Cả a, b và c đúng.


28. Qua lời chào đầu lễ, linh mục muốn công bố với cộng đoàn về điều gì ?
        a. Sự hiện diện của Thiên Chúa.
        b. Niềm hy vọng được sống lại.
        c. Tương lai đầy tươi đẹp.
        d. Lòng xót thương của Thiên Chúa.


29. Trong thánh lễ, Chúa Giêsu hiện diện cách nào ?
        a. Trong Lời Chúa
        b. Trong cộng đoàn cầu nguyện và thực hành bác ái.
        c. Trong con người thừa tác viên thánh.
        d. Trong hình bánh rượu đã được truyền phép.
        e. Cả a, b, c và d đúng..

30. Lời mời gọi : “Anh chị em hãy nhìn nhận tội lỗi, để xứng đáng cử hành mầu nhiệm thánh” nhắc nhở cộng đoàn điều gì ?
        a. Ý thức thân phận yếu đuối, tội lỗi của mình,
        b. Nhìn nhận mình là tội nhân.
        c. Để xin Chúa nhân từ thương xót thứ tha, hầu xứng đáng tham dự hiến lễ của Chúa Giêsu và nhận lãnh ân sủng của Người.
        d. Cả a, b và c đúng.


31. Chúng ta phải có những tâm tình nào với phần sám hối ?
        a. Khiêm tốn, nhận biết mình.
        b. Xin ơn tha thứ.
        c. Thay đổi con tim và tin tưởng và Thiên Chúa.
        d. Cả a, b và c đúng.


32. Nghi thức sám hối đầu lễ có thay bí tích Hòa Giải không ?
        a. Không.                        
        b. Có.


33. Kinh ‘Tôi thú nhận” nói lên điều gì ?
        a. Thú nhận tội lỗi mình xúc phạm đến Chúa.
        b. Phủ nhận tình yêu đối với anh chị em.
        c. Xin Hội Thánh cầu bầu.
        d. Cả a, b và c đúng.


34. Kinh Thương Xót được cất lên với ý gì ?
        a. Để tung hô Thiên Chúa.
        b. Kêu cầu lòng thương xót của Người.
        c. Để cảm tạ Thiên Chúa.
        d. Chỉ có a và b đúng. 


35. Kinh Vinh Danh có ý nghĩa gì ?
        a. Để ca ngợi Thiên Chúa.
        b. Để tung hô quyền năng Thiên Chúa.
        c. Để ca ngợi lòng nhân ái của Thiên Chúa.
        d. Cả a, b và c đúng.


36. Những mùa nào trong năm Phụng vụ không đọc Kinh Vinh Danh ?
        a. Chúa Nhật Mùa Vọng.
        b. Chúa Nhật Mùa Chay.
        c. Chúa Nhật Thường Niên.
        d. Chỉ có a và b đúng.


37. Kinh Vinh Danh được hát hoặc đọc và những dịp nào ?
        a. Các lễ Chúa Nhật mùa Giáng Sinh, mùa Phục Sinh, mùa Thường Niên.
        b. Các lễ trọng kính Chúa, kính Mẹ Maria, lễ kính nhớ các thánh.
        c. Các dịp lễ cử hành cách long trọng.
        d. Cả a, b và c đúng.


38. Vì sao chủ tế lại kêu mời “Chúng ta dâng lời cầu nguyện” và có vài giây thinh lặng?
        a. Nhắc mỗi người hãy hiệp thông với lời nguyện của ngài.
        b. Mời gọi mỗi người dâng ý nguyện riêng mà ngài sẽ tổng kết trong lời nguyện.
        c. Nhắc mỗi người ý thức mình đang hiện diện trước nhan thánh Chúa.

        d. Cả a, b và c đúng.
 
II. PHỤNG VỤ LỜI CHÚA

* Tổng quát

 
39. Phần Phụng vụ Lời Chúa được bắt nguồn từ đâu ?
        a. Từ phụng vụ Hội đường của người Do Thái  trong ngày sa-bát.
        b. Từ nghi lễ tế thần Mặt trời của người Hy Lạp.
        c. Từ nghi lễ xông hương tôn kính các hoàng đế La mã.
        d. Từ nền phụng tự thờ thần Baan.


40. Cuộc cử hành phụng vụ Hội đường của người Do Thái gồm những gì ?
        a. Những bài Thánh Vịnh.
        b. Những lời cầu xin, chúc tụng.
        c. Đọc Lời Chúa theo chu kỳ nhất định.
        d. Cả a, b và c đúng.


41. Lời Chúa được ghi lại trong Thánh Kinh để giáo huấn các tín hữu. Khi Lời Chúa được công bố là lúc Thiên Chúa làm gì ?
        a. Thiên Chúa hiện diện nói với dân.
        b. Thiên Chúa hướng dẫn dân.
        c. Thiên Chúa dạy dỗ dân.
        d. Cả a, b và c đúng.


42. Thiên Chúa hướng dẫn và dạy dỗ cho dân biết điều gì ?
        a. Thiên Chúa là Cha nhân từ.
        b. Mọi người là con Thiên Chúa.
        c. Mọi thần minh đều được phụng thờ.
        d. Chỉ có a và b đúng. 


43. Lời Chúa dạy cho các tín hữu biết sống đạo đức, thánh thiện trong khi chờ đợi điều gì ?
        a. Chờ đợi ngày Chúa quang lâm.
        b. Chờ đợi cuộc sống ngày mai tươi đẹp hơn.
        c. Chờ đợi hòa bình trên trái đất.
        d. Chờ đợi Con Chúa nhập thể làm người.


44. Chính nhờ được nghe Lời Chúa và được giải thích, tín hữu ngày càng hiểu biết hơn về các mầu nhiệm của Thiên Chúa nơi Đức Giêsu Kitô qua dòng lịch sử. Nhờ đó tín hữu được gì ?
        a. Gia tăng đức tin.
        b. Thực thi giáo huấn của Chúa trong cuộc sống.
        c. Được thăng tiến trong xã hội.
        d. Chỉ có a và b đúng.


45. Lời Chúa cần được tôn kính, nên cần được công bố ở những nơi trang trọng, xứng đáng, thích hợp như : Nhà thờ, Cung thánh, Giảng đài …  để làm gì ?
        a. Để Lời Chúa được loan báo.
        b. Để tín hữu hướng về nhìn thấy.
        c. Để nghe được Lời Chúa nói với mình qua thừa tác viên.
        d. Cả a, b và c đúng.


46. Phần phụng vụ Lời Chúa bắt đầu và kết thúc khi nào ?
        a. Bắt đầu từ bài đọc Kinh Thánh thứ nhất.
        b. Kết thúc khi đọc xong lời nguyện chung.
        c. Kết thúc sau khi tuyên xưng đức tin.
        d. Chỉ có a và b đúng.


47. Phần Phụng vụ Lời Chúa gồm những gì ?
        a. Bài đọc 1 – Thánh Vịnh đáp ca – Bài đọc 2
        b. Alleluia – Tin Mừng – Giảng lễ -
        c. Kinh Tin Kính – Lời Nguyện Giáo Dân.
        d. Cả a, b và c đúng.


48. Phận sự của thừa tác viên đọc sách phải chuẩn bị những gì ?
        a. Phải tìm đúng bài đọc của ngày lễ.
        b. Xem trước bài đọc để tránh va vấp, phát âm đúng những danh từ riêng.
        c. Nắm vững cấu trúc bài đọc, ngắt câu đúng chỗ, để người nghe không hiểu sai câu văn.
        d. Ổn định tâm lý khi đứng trước đám đông.
        e. Cả a, b, c và d đúng.


49. Khi công bố Lời Chúa, thừa tác viên phải làm những gì ?
        a. Đứng đọc sách đúng nơi qui định ; ý thức mình là người làm cho Lời Chúa dưới dạng chữ viết trong Thánh Kinh trở thành lời nói giữa cộng đoàn.
        b. Cần đọc rõ ràng, chậm rãi ; không được đọc theo kiểu đọc bài hay như hát.
        c. Giữa lời tựa và bài đọc cần nghỉ chút ít ; nghỉ lấy hơi đúng  dấu chấm, dấu phẩy.
        d. Câu cuối bài đọc chậm rãi để dừng ; đọc xong, chờ cộng đoàn tung hô “Tạ ơn Chúa” rồi mới xuống.
        e. Cả a, b, c, và d đúng.


50. Chúng ta phải có những tâm tình nào với phần Phụng vụ Lời Chúa ?
        a. Lắng nghe, mở lòng đón nhận.
        b. Thinh lặng, đối thoại.
        c. Giữ trong lòng và suy niệm.
        d. Cả a, b và c đúng.



** Diễn tiến

51. Phụng vụ Lời Chúa là con đường dẫn tín hữu đến với Chúa Kitô, nên Hội Thánh  đã phân chia những giáo huấn quan trọng theo chu kỳ thế nào?
        a. Chu kỳ 3 năm(ABC)cho các ngày Chúa Nhật
        b. Chu kỳ 2 năm (năm chẵn, năm lẻ) cho các ngày trong tuần Mùa Thường Niên.
        c. Chu kỳ 1 năm cho tất cả các Chúa Nhật Thường Niên.
        d. Chỉ có a và b đúng.

 
52. Thông thường, ngày Chúa Nhật và ngày lễ trọng có bao nhiêu bài đọc ?
        a. 2                                        
        b. 3
        c. 5                                        
        d. 7


53. Những bài đọc ngày Chúa Nhật và ngày lễ trọng là những bài nào ?
        a. 1 bài đọc Cựu Ước.
        b. 1 bài trích trong thư các tông đồ.
        c. 1 bài Tin Mừng.
        d. Cả a, b và c đúng.


54. Ngày trong tuần có bao nhiêu bài đọc ? Đó là những bài nào ?
        a. 1 bài đọc Cựu Ước hoặc thư các tông đồ.
        b. 1 bài Tin Mừng.
        c. Các sách đạo đức, thiêng liêng.
        d. Chỉ có a và b đúng.


55. Bài đọc I thường được trích từ đâu ?
        a. Thánh Kinh Cựu Ước.
        b. Kinh Cô ran.
        c. Các sách đạo đức, thiêng liêng.
        d. Chỉ có a và b đúng.


56. Các bài đọc Cựu Ước cho chúng ta thấy sự trưởng thành đức tin của dân Chúa qua dòng thời gian. Đó là lịch sử cứu độ của điều gì ?
        a. Ân sủng và tội lỗi.
        b. Trung tín và phản bội.
        c. Niềm tin và nghi ngờ.
        d. Cả a, b và c đúng.


57. Các bài đọc Cựu Ước được chọn đọc trong thánh lễ giúp tín hữu nhận ra mối dây liên hệ giữa hai giao ước, để thấy Thiên Chúa trong Cựu Ước và Thiên Chúa trong Tân Ước chỉ là một Thiên Chúa của điều gì ?
        a. Tình thương.
        b. Trung tín.
        c. Giàu lòng nhân nghĩa.
        d. Cả a, b và c đúng.


58. Trong Mùa Phục sinh, Bài đọc 1 trích từ sách nào ?
        a. Xuất Hành.                         
        b. Biên niên sử.
        c. Tông Đồ Công Vụ.              
        d. Khải Huyền.


59. Thánh Vịnh đáp ca có ý nghĩa gì ?
        a. Dây liên kết các bài đọc với nhau.
        b. Giúp tín hữu hiểu ý nghĩa của các bài đọc Thánh Kinh.
        c. Bày tỏ lòng tin và thái độ đáp lại Lời Chúa vừa nghe.
        d. Cả a, b và c đúng.


60. Bài đọc II thường được trích từ thư của các tông đồ, hoặc từ sách Tông Đồ Công Vụ, qua đó Hội Thánh mời gọi tín hữu làm gì ?
        a. Nghe lại giáo huấn của Chúa Giêsu do các tông đồ truyền lại.
        b. Nhắc nhở mọi người nhớ đến Chúa.
        c. Dạy mọi người làm điều thiện.
        d. Chỉ có b và c đúng.


61. Alleluia là gì ?
        a. “Hãy chúc tụng Chúa”.
        b. “Thiên Chúa duy nhất”.
        c. “Thiên Chúa cứu độ”.
        d. ‘Thiên Chúa xót thương’.


62. Lời tung hô trước Tin Mừng “Alleluia” giúp các tín hữu điều gì ?
        a. Tuyên xưng niềm tin.
        b. Thể hiện sự vui mừng vì sắp được gặp Chúa qua Lời của Ngài.
        c. Chuẩn bị tâm hồn lãnh nhận Thánh Thể Chúa.
        d. Chỉ có a và b đúng.


63. Các Chúa Nhật nào không đọc hay hát Alleluia ?
        a. Các Chúa Nhật Mùa Vọng.
        b. Các Chúa Nhật Mùa Phục Sinh.
        c. Các Chúa Nhật Mùa Chay.
        d. Chỉ có a và b đúng.


64. Trong Tin Mừng, chính Chúa Giêsu nói với chúng ta. Vì thế chúng ta phải làm gì khi nghe Lời Chúa ?
        a. Đứng .                        
        b. Ngồi.
        c. Quỳ.                                    
        d. Cả a, b và c đúng.


65. Tại sao phải đứng khi nghe công bố Tin Mừng ?
        a. Tỏ lòng tôn kính Chúa Giêsu và giáo huấn của Ngài.
        b. Như truyền thống của người Do thái.
        c. Theo thói quen.
        d. Cả a, b và c sai.


66. Ai là người được phép công bố Tin Mừng trong Thánh lễ ?
        a. Phó tế.                        
        b. Linh mục.
        c. Giám mục.                  
        d. Cả a, b và c đúng.


67. Bài Tin Mừng có chỗ đứng như thế nào trong Thánh lễ ?
        a. Phần dài nhất của thánh lễ.
        b. Phần có nhiều người tham dự nhất.
        c. Trọng tâm của phần phụng vụ Lời Chúa :  Chính Chúa Kitô Phục Sinh đang nói với chúng ta
        d. Cả a, b và c đúng.


68. Trước khi công bố Tin Mừng, linh mục làm gì?
        a. Nhớ lại bài Tin Mừng chuẩn bị đọc.
        b. Một chút thinh lặng, chuẩn bị tâm hồn..
        c. Xin Thiên Chúa thanh tẩy môi miệng và tâm hồn để xứng đáng công bố Lời Chúa.
        d. Cả a, b và c đúng.


69. Để tỏ lòng tôn kính Lời Chúa, chúng ta có thể làm gì ?
        a. Rước Sách Tin Mừng với đèn nến, hương trầm nghi ngút.
        b. Đọc thật to Lời Chúa.
        c. Kêu gọi cộng đoàn cùng đọc Lời Chúa.
        d. Cả a, b và c đúng.


70. Khi công bố Tin Mừng, chủ tế xướng “Chúa ở cùng anh chị em”, và cộng đoàn phụng vụ thưa “Và ở cùng cha”. Đó là lời tuyên xưng Chúa Giêsu Kitô đang làm gì giữa cộng đoàn phụng vụ?
        a. Hiện diện giữa cộng đoàn phụng vụ.
        b. Nói với cộng đoàn phụng vụ.
        c. Lắng nghe cộng đoàn phụng vụ.
        d. Chỉ có a và b đúng.


71. Trước khi nghe công bố Tin Mừng, chúng ta làm Dấu Thánh Giá ở những đâu ?
        a. Trên ngực.
        b. Trên môi.
        c. Trên trán.
        d. Cả a, b và c đúng.


72. Những cử chỉ làm Dấu Thánh Giá trên trán, trên môi và trên ngực có ý nghĩa gì ?
        a. Cầu xin cho Lời Chúa đi vào tận sâu trong tâm trí chúng ta.
        b. Cầu xin cho Lời Chúa cư ngụ trong tâm hồn chúng ta.
        c. Cầu xin cho Lời Chúa được diễn tả bằng lời qua môi miệng chúng ta.
        d. Cả a, b và c đúng.


73. Cử chỉ linh mục làm dấu Thánh giá trên Sách Thánh có ý nghĩa gì ?
        a. Dấu chỉ tuyên xưng Chúa Giêsu đang hiện diện trong Lời của Ngài.
        b. Phải thánh hóa Lời Chúa trước khi công bố.
        c. Truyền thống từ xa xưa.
        d. Cả a, b và c sai.


74. Khi linh mục xông hương trước sách Tin Mừng, điều này có ý nghĩa gì ?
        a. Bày tỏ lòng tôn kính.
        b. Ước mong được Lời Chúa soi sáng.
        c. Ước mong được Lời Chúa hướng dẫn.
        d. Cả a, b và c đúng.


75. Sau khi công bố Tin Mừng, linh mục long trọng xướng “Đó là Lời Chúa” và cộng đoàn phụng vụ đáp “Lạy Chúa Kitô, ngợi khen Chúa” có ý nghĩa gì ?
        a. Như lời xác nhận, những lời vừa được nghe đích thực là Lời của Chúa nói với cộng đoàn.
        b. Như lời tuyên xưng đức tin của cộng đoàn.
        c. Như lời tuyên xưng của cộng đoàn phụng vụ về lòng thương xót của Thiên Chúa.
        d. Cả a, b và c đúng.


76. Việc hôn Sách Thánh có ý nghĩa gì ?
        a. Yêu mến Lời Chúa.
        b. Cử chỉ tôn kính Sách Thánh.
        c. Phong tục địa phương.
        d. Chỉ có a và b đúng.


77. Ai được phép giảng lễ ?
        a. Phó tế.                        
        b. Linh mục.
        c. Nữ tu.                         
        d. Chỉ có a và b đúng.


78. Dựa vào đâu để giảng lễ ?
        a. Dựa vào những chủ đề mình ưa thích.
        b. Dựa vào những gì Lời Chúa vừa nói với cộng đoàn để giúp chúng ta đón nhận giáo huấn, như xưa Chúa Giêsu đã làm cho các môn đệ làng Emmau.

        c. Dựa vào những tin tức thời sự.
        d. Cả a, b và c đúng.


79. Qua bài giảng lễ, điều gì của Hội Thánh được thể hiện rõ rệt nơi thừa tác vụ linh mục ?
        a. Kiến thức của linh mục.
        b. Quyền giáo huấn của Hội Thánh.
        c. Những chương trình hành động của Hội Thánh.
        d. Cả a, b và c đúng.


80. Nhờ bài giảng lễ, Hội Thánh làm gì với Lời Chúa ?
        a. Làm cho Lời Chúa và lời các thánh ký ăn sâu vào đời sống và tâm thức các tín hữu.
        b. Giải phóng Lời Chúa.
        c. Kiện toàn Lời Chúa.
        d. Cả a, b và c sai.


81. Kinh Tin kính là gì ?
        a. Kinh thường đọc
        b. Bản tóm lược toàn bộ đức tin của người kitô.
        c. Kinh dành cho các người dự tòng đọc trước khi chịu bí tích Thanh tẩy.
        d. Chỉ có a và c đúng.


82. Qua Kinh Tin kính, chúng ta tuyên xưng điều gì ?
        a. Tin vào Thiên Chúa Cha, Đức Giêsu Kitô Con của Người,
        b. Chúa Thánh Thần, Hội Thánh,
        c. Thân xác sống lại và sự sống mai sau.
        d. Cả a, b và c đúng.


83. Thông dụng nhất, trong Hội Thánh  có những Kinh Tin kính nào ?
        a. Kinh Tin kính của các Tông Đồ
        b. Kinh Tin kính của công đồng Nicêa – Constantiôpôli.
        c. Cả a và b đúng.
        

84. Kinh Tin kính thường được đọc hay hát trong các ngày lễ nào ?
        a. Chúa Nhật.                 
        b. Lễ trọng.
        c. Lễ nhớ.                       
        d. Chỉ có a và b đúng.


85. Trong các ngày lễ Chúa Nhật và lễ trọng cộng đoàn thương hát hay đọc Kinh Tin kính nào?
        a. Kinh Tin kính của các Tông Đồ.
        b. Kinh Tin kính của công đồng Nicêa – Constantiôpôli.
        c. Kinh Tin kính của Cộng đồng Dân Chúa.
        d. Cả a, b và c đúng.


86. Khi đọc Kinh Tin kính trong thánh lễ là nhắc lại lời tuyên xưng khi chúng ta chịu bí tích gì ?
        a. Bí tích Thanh Tẩy.
        b. Bí tích Thánh Thể.
        c. Bí tích Thêm Sức.
        d. Bí tích Truyền Chức Thánh.


87. “Lời nguyện giáo dân” trong Thánh lễ là gì ?
        a. Lời cầu nguyện cho các nhu cầu của toàn thể Hội Thánh.
        b. Lời cầu nguyện cho các nhu cầu của cộng đoàn.
        c. Lời cầu chúc của linh mục với cộng đoàn.
        d. Chỉ có a và b đúng.


88. Thứ tự những ý nguyện thường thế nào ?
        a. Cho các nhu cầu của Hội Thánh.
        b. Cho chính quyền và thế giới.
        c. Cho một hạng người, hay một trường hợp đặc biệt.
        d. Cho cộng đoàn địa phương.
        e. Cả a, b, c và d đúng.

 
III. PHỤNG VỤ THÁNH THỂ


89. Chúa Giêsu lập bí tích Thánh Thể khi nào ?
        a. Khi Chúa Giêsu hiển dung.
        b. Trong Bữa Tiệc ly.
        c. Khi Chúa Giêsu chết trên thập giá.
        d. Khi Chúa Giêsu sống lại hiện ra với các tông đồ.


90. Hội Thánh cử hành mầu nhiệm Thánh Thể là thi hành ý muốn và lệnh truyền của Chúa Giêsu theo câu Thánh Kinh nào ?
        a. Anh em hãy yêu thương nhau như Thầy đã yêu thương anh em.
        b. Anh em hãy làm việc này mà tưởng nhớ đến Thầy.
        c. Anh tha tội cho ai thì người ấy được tha…
        d. Anh hãy chăn dắt chiên của Thầy.


91. Phụng vụ Thánh Thể gồm những gì ?
        a. Dâng lễ vật.
        b. Kinh Tiền tụng, Kinh Tạ Ơn.
        c. Thánh hiến lễ vật, hiệp lễ.
        d. Cả a, b và c đúng.


92. Chúng ta phải có tâm tình gì trong phần Phụng vụ Thánh Thể ?
        a. Biết ơn.
        b. Mở rộng bàn tay, đón nhận.
        c. Cảm tạ, trao ban.
        d. Cả a, b và c đúng.


93. Lễ vật là những gì ?
        a. Bánh.                          
        b. Rượu.
        c. Những lễ vật khác.     
        d. Cả a, b và c đúng.


94. Ngoài bánh rượu, chúng ta còn dâng gì nữa không ?
        a. Những tượng ảnh của mọi người thờ phượng.
        b. Phần tiền lắc giỏ.
        c. Những tác phẩm nghệ thuật của giáo xứ.
        d. Cả a, b và c đúng.


95. Phần tiền lắc giỏ có ý nghĩa gì ?
        a. Giúp đỡ người nghèo.
        b. Góp phần mình trong những vấn đề chung của giáo xứ, giáo phận.
        c. Như lễ vật của mỗi người.
        d. Cả a, b và c đúng.


96. Thứ tự dâng lễ vật thế nào ?
        a. Trước hết là Bánh và rượu.
        b. Tiếp đến hoa-nến.
        c. Sau cùng trái cây, vật kỷ niệm, tiền lạc quyên.
        d. Cả a, b và c đúng.


97. Việc rung chuông trong phụng vụ có ý nghĩa gì ?
        a. Như lời mọi gọi tín hữu chiêm ngắm sự hiện diện của Chúa Giêsu ở giữa cộng đoàn.
        b. Nhấn mạnh việc cử hành.
        c. Tập trung sự chú ý của cộng đoàn.
        d. Cả a, b và c đúng.


98. Tiếng chuông được rung lên trong phụng vụ vào những lúc được coi như quan trọng, nhằm nhấn mạnh việc cử hành và tập trung sự chú ý của cộng đoàn như những lúc nào ?
        a. Khi chủ tế tiến ra bàn thờ dâng lễ.
        b. Khi hát Kinh Vinh  Danh,
        c. Khi chủ tế đặt tay trên lễ vật, khi chủ tế rước lễ.
        d. Cả a, b và c đúng.


99. Tiếng chuông như lời mọi gọi tín hữu chiêm ngắm sự hiện diện của Chúa Giêsu ở giữa cộng đoàn như những lúc nào ?
        a. Khi ban phép lành Chầu Thánh Thể.
        b. Khi truyền phép.
        c. Khi mở cửa Nhà Tạm.
        d. Cả a, b và c đúng.


100. Tại sao phải đặt Chén, Đĩa thánh, bình đựng Mình Thánh Chúa trên khăn thánh ?
        a. Để bày tỏ sự tôn kính cần phải có đối với bí tích Thánh Thể.
        b. Để hợp vệ sinh.
        c. Để khỏi dơ bẩn.
        d. Cả a, b và c đúng.


101. Việc linh mục pha chút nước và rượu là dấu chỉ nhân loại được tham dự vào đời sống thần linh của Thiên Chúa nơi Đức Giêsu. Đúng hay sai ?
        a. Đúng.                                  
        b. Sai.

        
102. Theo truyền thống Tây phương, người ta thường dùng bánh gì trong phụng vụ ?
        a. Bánh có men.             
        b. Bánh không men.
        c. Bánh ngọt.                  
        d. Cả a, b và c đúng.


103. Sau phần chúc tụng trên bánh và rượu, có thể xông hương những gì ?
        a. Chủ tế có thể xông hương lễ vật, bàn thờ.
        b. Chủ tế có thể xông hương thánh giá.
        c. Giúp lễ xông hương cho chủ tế và cộng đoàn.
        d. Cả a, b và c đúng.


104. Việc chủ tế rửa tay có ý nghĩa gì ?
        a. Theo tục lệ thanh tẩy của người Do thái.
        b. Dấu chỉ bày tỏ lòng ước ao được thanh tẩy trong tâm hồn.
        c. Nhớ lại bí tích Thanh Tẩy.
        d. Cả a, b và c sai.


105. Lời nguyện tiến lễ kết thúc phần chuẩn bị lễ vật để dẫn vào cử hành Thánh Thể, (như lời nguyện nhập lễ kết thúc phần mở đầu thánh lễ để dẫn vào Phụng vụ Lời Chúa và lời nguyện hiệp lễ kết thúc Phụng vụ Thánh Thể để chuyển sang phần kết lễ) diễn tả tâm tình gì ?
        a. Hân hoan vui mừng vì được  Chúa thương.
        b. Tâm tình tạ ơn và xin Chúa thương nhận của lễ được Hội Thánh dâng tiến để trở thành Mình và Máu Chúa Kitô.
        c. Xin ơn cho toàn thể Hội Thánh.
        d. Cả a, b và c sai.


106. Kinh Tiền tụng là gì ?
        a. Lời nguyện cầu của Hội Thánh  dâng lên Chúa Giêsu, Đấng cứu chuộc nhân loại.
        b. Lời tạ ơn và ngợi khen Thiên Chúa Cha vì lịch sử cứu độ Người đã thực hiện.
        c. Lời cầu xin ban ơn lành của Hội Thánh.
        d. Lời nguyện xin của mỗi người.


107. Thánh ! Thánh ! Thánh ! Là một thánh thi ngợi khen được lấy từ Thánh Kinh, qua đó tuyên xưng Thiên Chúa là Đấng nào ?
        a. Đấng ngàn trùng chí thánh và thật vĩ đại trong lịch sử.
        b. Đấng sáng tạo vũ trụ.
        c. Đấng đã chết trên cây thập giá để cứu chuộc nhân loại,
        d. Cả a, b và c đúng.


108. Trong sách lễ Rôma có bao nhiêu Kinh Tạ Ơn (Kinh nguyện Thánh Thể) để tùy nghi sử dụng sao cho phù hợp với Thánh lễ được cử hành ?
        a. 2                                        
        b. 3
        c. 4                                        
        d. 7


109. Kinh Tạ ơn là gì ?
        a. Kinh hiến tế, lời kinh cộng đoàn tạ ơn Chúa Cha đã yêu thương thực hiện những việc kỳ diệu.
        b. Lời khẩn nguyện của Hội Thánh xin cho những nhu cầu của mọi tín hữu.
        c. Lời nguyện xin cho mọi dân tộc được sống bình an.
        d. Cả a, b và c đúng.


110. Trọng tâm của Kinh Tạ ơn là gì ?
        a. Tạ ơn Chúa Cha.
        b. Nài xin Chúa Thánh Thần đến thánh hóa và biến bánh - rượu thành Mình – Máu Chúa Kitô,
        c. Xin Chúa Thánh Thần liên kết tín hữu nên một với Chúa Kitô và với nhau.
        d. Cả a, b và c đúng.


111. Khi nói với các môn đệ : “Các con hãy làm việc này mà nhớ đến Thầy”, thì Chúa Giêsu có ý gì ?
        a. Mời gọi các môn đệ yêu thương đến độ trao an chính sự sống của mình như Ngài đã làm cho con người.
        b. Mời gọi chúng ta yêu thương và phục vụ tha nhân ở quanh mình.
        c. Mời gọi mọi người sám hối ăn năn.
        d. Chỉ có a và b đúng.


112. Khi nào bánh - rượu trở thành Mình – Máu Chúa Kitô ?
        a. Khi chủ tế đọc dứt lời truyền phép trên bánh và rượu.
        b. Khi tiến dâng bánh và rượu.
        c. Khi chủ tế rước Mình và Máu Thánh.
        d. Cả a, b và c đúng.


113. Chính Chúa Thánh Thần đã biến đổi bánh và rượu trở thành Thân Mình và Máu Chúa Kitô. Chính Người giờ đây cũng giúp biến đổi chúng ta, gia dình chúng ta và mọi tín hữu thành điều gì?
        a. Một thân thể duy nhất.
        b. Hiệp nhất trong Chúa Giêsu Kitô.
        c. Một ốc đảo giữa đại dương.
        d. Chỉ có a và b đúng.


114. Vinh tụng ca là gì ?
        a. Lời cầu nguyện giáo dân.
        b. Lời chúc tụng Thiên Chúa kết thúc Kinh Tạ ơn.
        c. Lời nguyện xin bình an cho mọi tín hữu.
        d. Cả a, b và c đúng.



* Nghi thức hiệp lễ

115. Nghi thức hiệp lễ gồm những gì ?
        a. Kinh Lạy Cha.
        b. Cầu bình an, chúc bình an.
        c. Bẻ bánh.
        d. Hiệp lễ và lời nguyện hiệp lễ.
        e. Cả a, b, c và d đúng.


116. Chúng ta phải có tâm tình với nghi thức hiệp lễ ?
        a. Tha thứ.                               
        b. Đón nhận, chia sẻ.
        c. Xây dựng hiệp nhất. 
        d. Cả a, b và c đúng.


117. Kinh Lạy Cha do ai dạy cho chúng ta ?
        a. Ông Môsê.                  
        b. Hội Thánh.
        c. Chúa Giêsu.               
        d. Thánh Luca.


118. Khi đọc Kinh Lạy Cha, chúng ta nhận biết điều gì ?
        a. Mọi người đều là anh em với nhau.
        b. Con của cùng một Cha trên trời.
        c. Mọi người đều được cứu độ.
        d. Chỉ có a và b đúng.


119. Chúc bình an là dấu chỉ chia sẻ sự bình an của Chúa Giêsu ban tặng diễn tả điều gì ?
        a. Sự hiệp nhất, hiệp thông liên đới giữa những người được gọi là con cái Chúa.
        b. Đoàn kết giữa các dân tộc.
        c. Sức mạnh của cộng đoàn.
        d. Cả a, b và c đều sai.


120.  HĐGM Việt Nam quy định giáo dân chúc bình an thế nào ?
        a.  Hai bên quay vào nhau.
        b.  Tay để trước ngực.
        c.  Cúi đầu chào nhau.
        d. Cả a, b và c đều đúng. 


121. Việc linh mục bẻ bánh nói lên điều gì ?
        a. Mọi người sẽ được lãnh nhận cùng một bánh.
        b. Sự chia sẻ hiệp thông trong cùng một tấm bánh Ban sự sống là chính Chúa Kitô, làm thành những chi thể trong thân thể nhiệm mầu Chúa Kitô là Hội Thánh.
        c. Mọi người chia sẻ công lao vất vả của việc lao động.
        d. Cả a, b và c đều sai.


122. Việc bỏ một miếng Bánh nhỏ đã truyền phép vào chén Máu Thánh có ý nghĩa gì ?
        a. Chỉ Máu Thánh mới mang lại ơn cứu độ.
        b. Mình và Máu Chúa Kitô không tách biệt.
        c. Chỉ Máu Thánh mới có sự sống đời đời.
        d. Cả a, b và c đúng.


123. Khi nào thì cộng đoàn hát “Lạy Chiên Thiên Chúa” ?
        a. Khi linh mục bẻ bánh.
        b. Khi linh mục dâng bánh và rượu.
        c. Khi linh mục rước Mình và Máu Chúa Kitô.
        d. Cả a, b và c sai.


124. Hiệp lễ là gì ?
        a. Đón nhận Chúa Giêsu Kitô cách trọn vẹn dưới hình bánh - rượu.
        b. Phần kết thúc của thánh lễ.
        c. Đón nhận ơn sủng của Chúa Thánh Thần.
        d. Cả a, b và c đều đúng.


125. Hiệp lễ (rước lễ) được dành cho những ai ?
        a. Cho mọi dự tòng.
        b. Cho tất cả mọi người.
        c. Cho mọi tín hữu đã chuẩn bị kỹ càng và sạch tội trọng.
        d. Cả a, b và c đúng.


126. Lời thưa “Amen” trước khi rước lễ có ý nghĩa gì ?
        a. Vâng, ước gì mọi lời cầu nguyện của con được Chúa chấp nhận !
        b. Vâng, con tin thật đây là Mình Thánh Chúa!
        c. Vâng, ước gì mọi lời nguyện cầu của Hội Thánh dâng lên Chúa được ngài thương chấp nhận !
        d. Cả a, b và c đúng.


127. Việc rước lễ mang lại cho tín hữu những ơn ích gì ?
        a. Được kết hợp mật thiết với Chúa Kitô và Hội Thánh.
        b. Được tẩy xóa các tội nhẹ.
        c. Được lớn lên trong ân sủng.
        d. Được bảo đảm sự sống muôn đời.
        e. Cả a, b, c và d đúng.


128. Muốn Rước lễ cho nên thì phải có những điều kiện nào?
        a. Sạch tội trọng.
        b. Có ý ngay lành.
        c. Dọn mình chu đáo và giữ chay theo luật dạy.
        d. Cả a, b và c đúng.


129. Giữ chay rước lễ nghĩa là gì ?
        a. Không được ăn uống gì cả.
        b. Kiêng ăn và uống, chỉ trừ nước lã và thuốc men, ít là một giờ trước khi rước lễ.
        c. Giữ tâm hồn thanh sạch, kiêng đời sống vợ chồng.
        d. Cả a, b và c đúng.


130. Người tín hữu có được rước lễ bao nhiêu lần trong ngày ?
        a. 1                                                
        b. 2
        c. 3                                                
        d. 4


131. Luật của Hội Thánh buộc chúng ta rước lễ thế nào ?
        a. Rước lễ hàng ngày.
        b. Rước lễ mỗi năm ít nhất một lần.
        c. Rước lễ mỗi khi chúng ta tham dự thánh lễ.
        d. Cả a, b và c sai.


132. Hội Thánh buộc chúng ta rước lễ mỗi năm ít nhất một lần vào mùa nào ?
        a. Mùa Vọng.                  
        b. Mùa Giáng Sinh.
        c. Mùa Phục sinh.          
        d. Mùa Thường Niên.


133. Những ai được phép trao Mình Thánh Chúa?
        a. Giám mục, linh mục.
        b. Thừa tác viên ngoại lệ.
        c. Những tín hữu được cắt cử để làm việc này.
        d. Cả a, b và c đúng.


134. Chúng ta được phép rước lễ thế nào ?
        a. Bằng ta.y
        b. Bằng miệng.               
        c. Cả a, b đúng.


135. Lời nguyện hiệp lễ có ý nghĩa gì ?
        a. Xin cho mầu nhiệm Thánh Thể sinh hoa kết quả nơi người lãnh nhận.
        b. Nói lên ước nguyện của cộng đoàn : mong ước được đoàn tụ trong vương quốc của Chúa mai sau.
        c. Kết thúc thánh lễ.
        d. Chỉ có a và b đúng.

 
VI. NGHI THỨC KẾT LỄ


136. Nghi thức kết lễ gồm những gì ?
        a. Giải tán.                              
        b. Phép lành.
        c. Hiệp lễ.                       
        d. Chỉ có a và b đúng.


137. Lời chào cuối lễ như lời nguyện cầu xin điều gì ?
        a. Xin Chúa đồng hành với các tín hữu sắp trở về với cuộc sống đời thường.
        b. Xin Chúa hiện diện trong từng tín hữu, để dù ăn, dù uống, dù đi lại hay nghỉ ngơi, họ đều làm rạng rỡ danh Thánh Chúa.
        c. Xin Chúa thúc bách các tín hữu làm chứng  cho tình yêu cứu độ của Chúa Giêsu.
        d. Cả a, b và c đúng.


138. Sau khi chúc lành, linh mục xướng : “Lễ xong chúc anh chị em ra về bình an”, có nghĩa gì?
        a. Thánh lễ đã kết thúc.
        b. Như lời sai tín hữu lên đường làm chứng cho Chúa Kitô phục sinh trong môi trường sống của họ.
        c. Mọi người hãy ra về.
        d. Cả a, b và c sai.


139. Sau khi chúc lành “Lễ xong chúc anh chị em ra về bình an”, cộng đoàn đáp “Tạ ơn Chúa” và ra về thế nào ?
        a. Trong xác tín.
        b. Trong hân hoan,
        c. Trong sự chia sẻ và đem bình an của Chúa đến cho mọi người.
        d. Cả a, b và c đúng.


140. Trong Thánh lễ, linh mục  xướng "Chúa ở cùng anh chị em"  cộng đoàn thưa "Và ở cúng Cha" mấy lần ?
        a. 4.                                        
        b. 5.
        c. 6.                                        
        d. 7.


141. Trong Thánh lễ, linh mục xướng "Chúa ở cùng anh chị em"  cộng đoàn thưa "Và ở cúng Cha"có 5 lần. Đó là những khi nào ?
        a. Nghi thức đầu lễ.
        b. Trước kh công bố Tin Mừng.
        c. Bắt đầu Kinh Tiền Tụng.
        d. Trước khi chúc bình an cho nhau.
        e. Nghi thức kết thúc.
        f. Cả a, b, c, d và e đều đúng.


142. Mùa nào chủ tế rảy nước phép trong nghi thức đầu lễ ?
        a. Mùa Vọng.                  
        b. Mùa Giáng Sinh.
        c. Mùa Chay.                  
        d. Mùa Phục Sinh.


143. Khi chủ tế rảy nước phép trên cộng đoàn thì hát bài gì ?
        a. Này Con Là Đá.          
        b. Tôi Đã Thấy Nước.
        c. Đây Nhiệm Tích. 
        d. Kinh Vinh Danh.


144. Việc rảy nước thánh nhắc lại điều gì ?
        a. Thân phận con người.
        b. Nước rửa tội.
        c. Việc Thiên Chúa đánh phạt người Ai Cập.
        d. Cả a, b và c sai.


145. Tại sao gọi Thánh Lễ là trọng tâm đời sống Kitô hữu ?
        a. Nguồn mạch và chóp đỉnh đời sống Kitô hữu.
        b. Truyền thống của Hội Thánh.
        c. Nơi mọi người gặp gỡ mừng vui.
        d. Cả a, b và c sai.


146. Trong thánh lễ, chúng ta làm gì ?
        a. Tiếp nhận Lời Chúa.
        b. Đón nhận Bánh Thánh ban sự sống là chính Đức Kitô.
        c. Nơi hiệp nhất cộng đoàn Dân Chúa.
        d. Cả a, b và c đúng.


147. Ngày Chúa nhật là ngày gì ?
        a. Ngày Chúa Giêsu từ cõi chết sống lại.
        b. Ngày lễ nghỉ của người Do thái.
        c. Ngày Chúa Giêsu chịu chết để cứu chuộc nhân loại.
        d. Cả a, b và c đúng.


148. Tại sao buộc phải tham dự Thánh lễ ngày Chúa nhật và ngày lễ buộc ?
        a. Đòi buộc của lòng yêu mến Chúa.
        b. Bổn phận của người kitô hữu phải chu toàn với Chúa.
        c. Theo thói quen.
        d. Chỉ có a và b đúng. 


149. Những ai lỗi phạm nghĩa vụ phải tham dự thánh lễ ngày Chúa nhật và ngày lễ buộc này một cách có suy nghĩ, thì thế nào ?
        a.  Phạm một tội nhẹ.
        b. Phạm một tội trọng.
        c. Không phạm tội nào cả.
        d. Cả a, b và c sai.


150. Người tín hữu từ bao nhiêu tuổi buộc phải giữ trọn lễ Chúa Nhật và lễ buộc ?
        a. Từ 5 tuổi.                    
        b. Từ 7 tuổi.
        c. Từ 10 tuổi.        
        d. Từ 12 tuổi.


151. Người tín hữu phải tham dự thánh lễ thế nào?
        a. Phải hiện diện nơi dâng lễ cùng với cộng đoàn dân Chúa.
        b. Phải dự lễ với sự chú ý, tích cực.
        c. Phải buộc dự trọn từ đầu tới cuối.
        d. Cả a, b và c đúng.


152. Những ai được miễn chuẩn tham dự lễ Chúa Nhật và lễ buộc ?
        a. Những người già.
        b. Những bệnh nhân và các người chăm sóc.
        c. Người coi con thơ.
        d. Cả a, b và c đúng.


153. Người tín hữu nên làm gì trong ngày Chúa nhật ?
        a. Dâng thánh lễ.
        b. Học hỏi giáo lý.
        c. Làm việc bác ái, vun xới tình gia đình…
        d. Cả a, b và c đúng.


GB. NGUYỄN THÁI HÙNG
 
Ô CHỮ
 
vhglTT 0
Những gợi ý

01. Bàn thờ là biểu tượng ai ?      

02. Chúa Giêsu lập bí tích Thánh Thể khi nào?
      
03. Từ tạ ơn có lễ phù hợp với bầu khí của bữa Tiệc ly, vì trong bữa Tiệc ly ấy, Chúa Giêsu đã cầm lấy tấm bánh dâng lời tạ ơn, cầm lấy chén rượu dâng lời tạ ơn … Do đó, mầu nhiệm do Chúa Giêsu thiết lập còn gọi là gì ?


04. Đây là lời kết thúc lời kinh hay trong các nghi thức cử hành phụng vụ, là lời chấp nhận về những gì minh vừa đọc hay vừa nghe ; đồng thời cũng là lời tuyên xưng đức tin.

05. Dấu thánh giá còn nhắc nhở chúng ta ý thức về bí tích gì mà chúng ta đã lãnh nhận ?

06. Các bài đọc Cựu Ước được chọn đọc trong thánh lễ giúp tín hữu nhận ra mối dây liên hệ giữa hai giao ước, để thấy Thiên Chúa trong Cựu Ước và Thiên Chúa trong Tân Ước chỉ là một Thiên Chúa của điều gì ?

07. Kinh Lạy Cha do ai dạy cho chúng ta ?

08. Một điều kiện để Rước lễ cho nên.

09. Đây là lời kinh nói lên việc thú nhận tội lỗi mình xúc phạm đến Chúa, phủ nhận tình yêu đối với anh chị em và xin Hội Thánh cầu bầu.

Hàng dọc : Chủ đề của ô chữ này là gì ?
 
 *****************************


 
Lời giải đáp trắc nghiệm
01. d. Chỉ có a và b đúng.
02. e. Cả a, b, c và d đúng.
03. d. Cả a, b và c đúng.
04. d. Chỉ có a và b đúng.
05. b. Lễ Bẻ Bánh
06. a. Lễ Tạ Ơn
07. d. Cả a, b và c đúng.
08. d. Cả a, b và c đúng.
09. d. Chỉ có a và b đúng.
10. d. Chỉ có a và b đúng.
11. d. Chỉ có a và b đúng.
12. d. Cả a, b và c đúng.
13. d. Cả a, b và c đúng.
14. d. Cả a, b và c đúng.
15. b. Khi linh mục và lễ sinh tiến ra bàn thờ để mở đầu thánh lễ.
16. c. Tạo mối dây hiệp nhất giữa các tín hữu tham dự thánh lễ.
17. d. Cả a, b và c đúng.
18. b. Để tỏ lòng tôn kính Chúa Kitô.
19. c. Chúa Kitô
20. d. Cả a, b và c đúng.
21. d. Cả a, b và c đúng.
22. a. Cuộc khổ nạn của Chúa Giêsu.
23. a. Bí tích Thánh Tẩy
24. a. Mầu nhiệm Thiên Chúa Ba Ngôi
25. c. Thiên Chúa Ba Ngôi
26. d. Chỉ có a và b đúng.
27. d. Cả a, b và c đúng.
28. a. Sự hiện diện của Thiên Chúa.
29. e. Cả a, b, c và d đúng.
30. d. Cả a, b và c đúng.
31. d. Cả a, b và c đúng.
32.   a. Không
33. d. Cả a, b và c đúng.
34. d. Chỉ có a và b đúng.   
35. d. Cả a, b và c đúng.
36. d. Chỉ có a và b đúng
37. d. Cả a, b và c đúng.
38. d. Cả a, b và c đúng.
39. a. Từ phụng vụ Hội đường của người Do Thái trong ngày sa-bát.
40. d. Cả a, b và c đúng.
41. d. Cả a, b và c đúng.
42. d. Chỉ có a và b đúng. 
43. a. Chờ đợi ngày Chúa quang lâm.
44. d. Chỉ có a và b đúng.
45. d. Cả a, b và c đúng.
46. d. Chỉ có a và b đúng.
47. d. Cả a, b và c đúng.
48. e. Cả a, b, c và d đúng.
49. e. Cả a, b, c, và d đúng.
50. d. Cả a, b và c đúng.
51. d. Chỉ có a và b đúng.
52. b. 3
53. d. Cả a, b và c đúng.
54. d. Chỉ có a và b đúng.
55. a. Thánh Kinh Cựu Ước
56. d. Cả a, b và c đúng.
57. d. Cả a, b và c đúng.
58. c. Tông Đồ Công Vụ
59. d. Cả a, b và c đúng.
60. a. Nghe lại giáo huấn của Chúa Giêsu do các tông đồ truyền lại.
61. a. “Hãy chúc tụng Chúa”.
62. d. Chỉ có a và b đúng.
63. c. Các Chúa Nhật Mùa Chay
64. a. Đứng
65. a. Tỏ lòng tôn kính Chúa Giêsu và giáo huấn của Ngài
66. d. Cả a, b và c đúng.
67. c. Trọng tâm của phần phụng vụ Lời Chúa : Chính Chúa Kitô Phục Sinh đang nói với chúng ta
68. c. Xin Thiên Chúa thanh tẩy môi miệng và tâm hồn để xứng đáng công bố Lời Chúa.
69. a. Rước Sách Tin Mừng với đèn nến, hương trầm nghi ngút.
70. d. Chỉ có a và b đúng.
71. d. Cả a, b và c đúng.
72. d. Cả a, b và c đúng.
73. a. Dấu chỉ tuyên xưng Chúa Giêsu đang hiện diện trong Lời của Ngài.
74. d. Cả a, b và c đúng.
75. a. Như lời xác nhận, những lời vừa được nghe đích thực là Lời của Chúa nói với cộng đoàn.
76. d. Chỉ có a và b đúng.
77. d. Chỉ có a và b đúng.
78. b. Dựa vào những gì Lời Chúa vừa nói với cộng đoàn để giúp chúng ta đón nhận giáo huấn, như xưa Chúa Giêsu đã làm cho các môn đệ làng Emmau.
79. b. Quyền giáo huấn của Hội Thánh
80.   a. Làm cho Lời Chúa và lời các thánh ký ăn sâu vào đời sống và tâm thức các tín hữu.
81. b. Bản tóm lược toàn bộ đức tin của người kitô.
82. d. Cả a, b và c đúng.
83. c. Cả a và b đúng.
84. d. Chỉ có a và b đúng.
85. b. Kinh Tin kính của công đồng Nicêa – Constantiôpôli
86. a. Bí tích Thanh Tẩy
87. d. Chỉ có a và b đúng.
88. e. Cả a, b, c và d đúng.
89. b. Trong Bữa Tiệc ly
90. b. Anh em hãy làm việc này mà tưởng nhớ đến Thầy.
91. d. Cả a, b và c đúng.
92. d. Cả a, b và c đúng.
93. d. Cả a, b và c đúng.
94. b. Phần tiền lắc giỏ
95. d. Cả a, b và c đúng.
96. d. Cả a, b và c đúng.
97. d. Cả a, b và c đúng.
98. d. Cả a, b và c đúng.
99. d. Cả a, b và c đúng.
100. a. Để bày tỏ sự tôn kính cần phải có đối với bí tích Thánh Thể.
101.a. Đúng                   
102. b. Bánh không men
103. d. Cả a, b và c đúng.
104. b. Dấu chỉ bày tỏ lòng ước ao được thanh tẩy trong tâm hồn.
105. b. Tâm tình tạ ơn và xin Chúa thương nhận của lễ được 
Hội Thánh dâng tiến để trở thành Mình và Máu Chúa Kitô.
106. b. Lời tạ ơn và ngợi khen Thiên Chúa Cha vì lịch sử cứu độ Người đã thực hiện.
107.a. Đấng ngàn trùng chí thánh và thật vĩ đại trong lịch sử
108. c. 4
109. a. Kinh hiến tế, lời kinh cộng đoàn tạ ơn Chúa Cha đã yêu thương thực hiện những việc kỳ diệu.
110. d. Cả a, b và c đúng.
111. d. Chỉ có a và b đúng.
112. a. Khi chủ tế đọc dứt lời truyền phép trên bánh và rượu.
113. d. Chỉ có a và b đúng.
114. b. Lời chúc tụng Thiên Chúa kết thúc Kinh Tạ ơn.
115. e. Cả a, b, c và d đúng.
116. d. Cả a, b và c đúng.
117. c. Chúa Giêsu
118. d. Chỉ có a và b đúng.
119. a. Sự hiệp nhất, hiệp thông liên đới giữa những người được gọi là con cái Chúa.
120.  d. Cả a, b và c đều đúng. 
121. b. Sự chia sẻ hiệp thông trong cùng một tấm bánh Ban sự sống là chính Chúa Kitô, làm thành những chi thể trong thân thể nhiệm mầu Chúa Kitô là Hội Thánh.
122. b. Mình và Máu Chúa Kitô không tách biệt.
123. a. Khi linh mục bẻ bánh
124. a. Đón nhận Chúa Giêsu Kitô cách trọn vẹn dưới hình bánh - rượu.
125. c. Cho mọi tín hữu đã chuẩn bị kỹ càng và sạch tội trọng.
126. b. Vâng, con tin thật đây là Mình Thánh Chúa !
127. e. Cả a, b, c và d đúng.
128. d. Cả a, b và c đúng.
129. b. Kiêng ăn và uống, chỉ trừ nước lã và thuốc men, ít là một giờ trước khi rước lễ.
130. b. 2
131. b. Rước lễ mỗi năm ít nhất một lần.
132. c. Mùa Phục sinh
133. d. Cả a, b và c đúng.
134. c. Cả a, b đúng.
135. d. Chỉ có a và b đúng.
136. d. Chỉ có a và b đúng.
137. d. Cả a, b và c đúng.
138. b. Như lời sai tín hữu lên đường làm chứng cho Chúa Kitô phục sinh trong môi trường sống của họ.
139. d. Cả a, b và c đúng.
140. b. 5
141. f. Cả a, b, c, d và e đều đúng.
142. d. Mùa Phục Sinh
143. b. Tôi Đã Thấy Nước
144. b. Nước rửa tội
145. a. Nguồn mạch và chóp đỉnh đời sống Kitô hữu
146. d. Cả a, b và c đúng.
147.a. Ngày Chúa Giêsu từ cõi chết sống lại
148. d. Chỉ có a và b đúng. 
149. b. Phạm một tội trọng
150. b. Từ 7 tuổi
151. d. Cả a, b và c đúng.
152. d. Cả a, b và c đúng.
153. d. Cả a, b và c đúng.

Lời giải đáp Ô Chữ
01. Chúa Kitô
02. Bữa Tiệc ly
03. Lễ Tạ Ơn
04. Amen
05. Thánh Tẩy
06. Tình thương
07. Chúa Giêsu
08. Ý ngay lành
09. Tôi thú nhận

Hàng dọc : Hy Tế Thánh


GB. NGUYỄN THÁI HÙNG
 

 
"Nếu anh em yêu mến Thầy,
anh em sẽ giữ các điều răn của Thầy."
Tin Mừng thánh Gioan 14,15
 Tags: vhgl

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây