TIN MỪNG CHÚA NHẬT - LỄ TRỌNG

Chúa Nhật XVIII Thường Niên - Năm B

“Ai đến với Ta sẽ không hề đói, ai tin vào Ta sẽ không hề khát bao giờ”. (Ga 6, 24-35)
Đọc các tin khác ➥
TÌM KIẾM

137 Câu Trắc Nghiệm Tông Thư Patris Corde

Thứ năm - 15/07/2021 08:39 | Tác giả bài viết: Nguyễn Thái Hùng |   37
Tông Thư Patris Corde
nhân kỷ niệm 150 năm tôn vinh Thánh Giuse là bổn mạng Hội Thánh
137 Câu Trắc Nghiệm Tông Thư Patris Corde

Tông Thư Patris Corde

nhân kỷ niệm 150 năm tôn vinh Thánh Giuse là bổn mạng Hội Thánh


137 Câu Trắc Nghiệm 



01. Tông thư Patris Corde nhân kỷ niệm 150 năm tôn vinh thánh Giuse là bổn mạng của Hội Thánh là của Đức thánh cha nào?
a. Đức Thánh Cha Piô IX.
b. Đức Thánh Cha Gioan Phaolô II.
c. Đức Thánh Cha Bênêđíctô XVI.
d. Đức Thánh Cha Phanxicô.

02. Đức Thánh Cha Phanxicô công bố Tông thư Patris Corde để tôn vinh ai?
a. Tôn vinh Thiên Chúa.
b. Tôn vinh Đấng Cứu thế.
c. Tôn vinh thánh Giuse.
d. Tôn vinh thánh Phêrô.
03. Đức Thánh Cha Phanxicô đã công bố văn kiện nào để tôn vinh thánh Giuse?
a. Tông huấn Redemtoris Custos.
b. Tông thư Patris Corde.
c. Sắc lệnh Quemadmodum Deus.
d. Thông điệp Quamquam Pluries.

04. Hai Thánh sử nào nói nhiều nhất về thánh Giuse, lại kể rất ít, nhưng cũng đủ để chúng ta thấy được ngài là người cha như thế nào và Chúa quan phòng đã giao phó cho ngài sứ mệnh gì?
a. Thánh sử Matthêô và Máccô.
b. Thánh sử Matthêô và Luca.
c. Thánh sử Luca và Gioan.
d. Thánh sử Máccô và Luca.

05. Thánh Giuse là người làm nghề gì?
a. Làm nghề thợ mộc.
b. Làm nghề đánh cá.
c. Làm nghề trồng nho.
d. Làm nghề chăn chiên.

06. Chúng ta biết rằng thánh Giuse là một người thợ mộc đơn sơ, đã đính hôn với Đức Maria. Ngài là “người công chính”vì luôn sẵn sàng làm gì?
a. Luôn sẵn sàng làm việc tốt.
b. Luôn sẵn sàng giúp đỡ mọi người.
c. Luôn sẵn sàng lên Đền Thờ cầu nguyện.
d. Luôn sẵn sàng thi hành thánh ý Thiên Chúa.

07. Theo thánh sử Mátthêu, thánh Giuse có bao nhiêu giấc mơ? (x. Mt 1,20; 2, 13.19.22).
a. Một giấc mơ.          
b. Hai giấc mơ.
c. Ba giấc mơ.       
d. Bốn giấc mơ.

08. Sau chuyến hành trình dài và mệt nhọc từ đâu đi đâu, thánh Giuse được chứng kiến Đấng Mêsia sinh ra trong chuồng bò?
a. Từ Galilê đi Giêrusalem.
b. Từ Caphácnaum đi Bêlem.
c. Từ Nadarét đi Bêlem.
d. Từ Samari đi Bêlem.

09. Tại Bêlem, thánh Giuse đã chứng kiến những ai đến thờ lạy Chúa?
a. Các mục đồng.        
b. Các đạo sĩ.
c. Các tư tế và luật sĩ. 
d. Chỉ có a và b đúng.

10. Thánh Giuse đã can đảm trở thành người cha của Chúa Giêsu theo điều gì?
a. Theo tự nhiên.         
b. Theo pháp luật.
c. Theo lề luật.            
d. Cả a, b và c đúng.

11. Bao nhiêu ngày sau khi Chúa Giêsu sinh ra, Thánh Giuse và Mẹ Maria đã dâng con mình cho Chúa trong Đền thờ?
a. Tám ngày.               
b. Bốn mươi ngày.
c. Bảy mươi ngày.       
d. Tám mươi ngày.

12. Bốn mươi ngày sau khi Chúa Giêsu sinh ra, Thánh Giuse và Mẹ Maria đã làm gì với Hài Nhi Giêsu?
a. Làm lễ cắt bì cho Hài Nhi Giêsu.
b. Giới thiệu Hài Nhi cho các đạo sĩ thờ lạy.
c. Dâng con mình cho Chúa trong Đền thờ.
d. Đưa Hài Nhi trốn sang đất Ai cập.

13. Bốn mươi ngày sau khi Chúa Giêsu sinh ra, Thánh Giuse và Mẹ Maria đã dâng con mình cho Chúa trong Đền thờ, và ngạc nhiên lắng nghe lời tiên tri của ai nói về Chúa Giêsu và Mẹ Người?
a. Tổng trấn Quiriniô.
b. Thượng tế Khanan.
c. Ông Simon.
d. Ông Simêon.

14. Để bảo vệ Chúa Giêsu thoát khỏi tay ai, Thánh Giuse đã sang Ai Cập sống như một người ngoại kiều?
a. Hoàng đế Âugúttô.
b. Tổng trấn Philatô.
c. Vua Hêrôđê.
d. Thượng tế Caipha.

15. Để bảo vệ Chúa Giêsu thoát khỏi tay Hêrôđê, Thánh Giuse đã sang đâu sống như một người ngoại kiều?
a. Sang Ả Rập Xêút.
b. Sang Babylon.
c. Sang Đamát.
d. Sang Ai Cập.

16. Sau khi trở về quê hương, thánh Giuse sống ẩn dật ở ngôi làng nhỏ bé nào và ít người biết đến thuộc xứ Galilê?
a. Ngôi làng Xykha.
b. Ngôi làng Mácđala.
c. Ngôi làng Nadarét.
d. Ngôi làng Bêlem.

17. Trong cuộc hành hương lên Giêrusalem, Thánh Giuse và Mẹ Maria đã lạc mất Chúa Giêsu khi ấy được bao nhiêu tuổi?
a. Được bảy tuổi.
b. Được mười tuổi.
c. Được mười hai tuổi.
d. Được mười bốn tuổi.

18. Sau ai, không có vị thánh nào được nhắc đến thường xuyên trong huấn quyền của Giáo hoàng hơn Thánh Giuse, bạn trăm năm của Mẹ?
a. Thánh Phaolô.
b. Thánh Phêrô.
c. Đức Maria. Mẹ Thiên Chúa.
d. Thánh Têrêxa Hài Đồng Giêsu.

19. Đức giáo hoàng nào đã tôn vinh Thánh Giuse là “Bổn mạng Hội Thánh”?
a. Đức giáo hoàng Piô IX.
b. Đức giáo hoàng Piô XII.
c. Đức giáo hoàng Lêô XIII.
d. Đức giáo hoàng Gioan Phaolô II.

20. Đức giáo hoàng nào gọi thánh Giuse là “Bổn mạng của người lao động”?
a. Đức giáo hoàng Piô IX.
b. Đức giáo hoàng Piô XII.
c. Đức giáo hoàng Lêô XIII.
d. Đức giáo hoàng Gioan Phaolô II.

21. Đức giáo hoàng nào tuyên xưng thánh Giuse là “Đấng bảo vệ Chúa Cứu Thế”?
a. Đức giáo hoàng Piô IX.
b. Đức giáo hoàng Piô XII.
c. Đức giáo hoàng Lêô XIII.
d. Đức giáo hoàng Gioan Phaolô II.

22. Mọi tín hữu cũng kêu cầu thánh Giuse là bổn mạng của ai?
a. “Bổn mạng của người lao động”.
b. “Bổn mạng Hội Thánh”.
c. “Bổn mạng kẻ mong sinh thì”.
d. Cả a, b và c đúng.

23. Chân phước Piô IX công bố Thánh Giuse là Bổn mạng Hội Thánh cách đây bao lâu?
a. 50 năm.
b. 100 năm.
c. 150 năm.
d. 250 năm.

24. Nhân kỷ niệm 150 năm ngày Chân phước Piô IX công bố Thánh Giuse là Bổn mạng Hội Thánh (ngày 8 tháng 12 năm 1870), Đức Thánh Cha Phanxicô muốn chia sẻ một vài suy tư cá nhân về dung mạo phi thường của thánh Giuse, vì ngài thế nào?
a. Vì ngài là dưỡng phụ của Chúa Giêsu.
b. Vì ngài là bạn trăm năm của Đức Maria.
c. Vì ngài thật gần gũi với kinh nghiệm của con người chúng ta.
      d. Cả a, b và c đúng.

25. Có biết bao người hằng ngày vẫn kiên nhẫn làm gì, lo sao để không gieo rắc hoảng loạn nhưng gieo vãi tinh thần đồng trách nhiệm?
a. Gieo niềm hy vọng.
b. Âm thầm làm việc.
c. Cầu nguyện sốt sắng.
d. Ăn chay hãm mình

26. Có biết bao người cha, người mẹ, ông bà, thầy cô, chỉ cho con cái chúng ta cách thức đón nhận và đương đầu với khủng hoảng, bằng cách nào?
a. Điều chỉnh các thói quen.
b. Ngước mắt lên cao.
c. Khích lệ cầu nguyện.
d. Cả a, b và c đúng.

27. Có biết bao người làm gì cho thiện ích của tất cả mọi người?
a. Cầu nguyện.
b. Dâng những hy sinh.
c. Chuyển cầu.
d. Cả a, b và c đúng.

28. Ai nhắc nhở chúng ta rằng những người ẩn mình hay sống trong bóng tối có thể đóng một vai trò không thể sánh được trong lịch sử cứu độ?
a. Chúa Giêsu.
b. Thánh Giuse.
c. Đức Thánh Cha Phanxicô.
d. Đức Thánh Cha Piô XII.

29. Sự vĩ đại của Thánh Giuse ở chỗ ngài là ai?
a. Bạn trăm năm của Đức Maria.
b. Cha của Chúa Giêsu.
c. Con cháu vua Đavít.
d. Chỉ có a và b đúng.

30. Theo lời của ai, thánh Giuse đã tự đặt mình “phục vụ toàn bộ kế hoạch cứu rỗi”?
a. Thánh sử Gioan.
b. Thánh sử Luca.
c. Thánh Gioan Kim khẩu.
d. Đức thánh cha Piô XII.

1. Một người cha yêu thương

31. Ai đã chỉ ra rằng thánh Giuse đã thể hiện một cách cụ thể vai trò làm cha của mình “bằng cách biến cuộc đời mình trở thành của lễ hy sinh phục vụ mầu nhiệm nhập thể cùng với sứ vụ cứu thế”?
a. Chân phước Piô IX.
b. Thánh Gioan Phaolô II.
c. Thánh Gioan Kim khẩu.
d. Thánh Phaolô VI.

32. Vì vai trò của thánh Giuse trong lịch sử cứu độ, ngài luôn được các Kitô hữu tôn kính là gì?
a. Người thợ mộc gương mẫu.
b. Tôn kính là cha.
c. Người chủ gia đình đáng kính.
d. Cả a, b và c đúng.


33. Trong số các vị thánh, có thánh nào đã chọn Thánh Giuse làm đấng bênh vực và cầu thay cho mình, đã thường xuyên đến với ngài và bất cứ ơn nào xin với Thánh Giuse đều được toại nguyện?
a. Thánh Phêrô.
b. Thánh Phaolô VI.
c. Thánh Têrêsa Avila.
d. Thánh Têrêsa Hài Đồng Giêsu.

34. Được khích lệ bởi kinh nghiệm của chính mình, Thánh Têrêsa Avila còn thuyết phục những người khác cũng làm gì?
a. Hăng say cầu nguyện.
b. Nhiệt thành giúp đỡ tha nhân.
c. Chuyển cầu cho mọi thiện ích của con người.
d. Vun trồng lòng sùng kính đối với Thánh Giuse.

35. Tháng nào theo truyền thống được dành để kính Thánh Giuse?
a. Tháng Hai.
b. Tháng Ba.
c. Tháng Tư.
d. Tháng Năm.

36. Ngày nào theo truyền thống được dành để kính Thánh Giuse?
a. Ngày thứ Ba.
b. Ngày thứ Tư.
c. Ngày thứ Năm.
d. Ngày thứ Sáu.

37. Lòng tín thác của mọi người vào Thánh Giuse được thể hiện trong câu nào gợi lại nạn đói ở Ai Cập, khi người Ai Cập xin Pharaô cho họ bánh ăn?
a. “Lạy Thầy, xin cứu con”.
b. “Lạy Thầy, chúng con chết mất!”
c. “Hãy đến cùng Giuse”.
d. “Lạy Thầy, xin thương xót con”.

38. Thánh Giuse thuộc dòng dõi vua Đavít (x. Mt 1,16-20), là cội rễ mà từ đó Chúa Giêsu sẽ sinh ra theo lời hứa đã được tiên tri Nathan báo cho Đavít (x. 2 Sm 7), và là bạn trăm năm của Đức Maria thành Nadarét, như thế Thánh Giuse tượng trưng cho điều gì?
a. Mối liên hệ giữa Cựu ước và Tân ước.
b. Lịch sử ơn cứu độ.
c. Kế hoạch yêu thương của Thiên Chúa.
d. Lòng thương xót của Thiên Chúa.

2. Một người cha dịu dàng và yêu thương

39. Thánh Giuse đã chứng kiến Chúa Giêsu lớn lên từng ngày thế nào trước mặt Thiên Chúa và trước mặt người ta?(Lc 2,52)
a. Khôn ngoan.
b. Vóc dạng.
c. Ân sủng.
d. Cả a, b và c đúng.

40. Như Thiên Chúa đã làm với Israel, Thánh Giuse cũng đã làm thế nào với Chúa Giêsu? (x. Hs 11,3-4)
a. Ngài dạy bước đi.
b. Ngài cầm lấy tay.
c. Ngài đối xử như một người cha nâng đứa trẻ lên tận má mình, cúi xuống và cho ăn.
d. Cả a, b và c đúng.

41. Nơi Thánh Giuse, Chúa Giêsu đã nhìn thấy gì?
a. Tình thương xót loài người của Thiên Chúa.
b. Kế hoạch cứu độ của Thiên Chúa được thực hiện.
c. Tình yêu dịu dàng của Thiên Chúa.
d. Cả a, b và c đúng.

42. Trong hội đường, khi cầu nguyện bằng Thánh vịnh, chắc chắn Thánh Giuse đã nghe đi nghe lại nhiều lần rằng Thiên Chúa của Israel là gì?
a. Thiên Chúa chạnh lòng thương.
b. Đấng nhân hậu với tất cả mọi người.
c. Đấng nhân từ hơn tất cả những gì Ngài đã làm.
d. Cả a, b và c đúng.

43. Điều gì được hoàn thành “trong hy vọng dù không còn hy vọng” (Rm 4,18), qua những yếu đuối của chúng ta?
a. Tình thương của Thiên Chúa.
b. Ân sủng của Thiên Chúa.
c. Lịch sử cứu độ.
d. Cả a, b và c đúng.

44. Chúng ta thường nghĩ rằng Thiên Chúa chỉ hoạt động qua những mặt tốt của chúng ta, nhưng hầu hết các kế hoạch của Ngài đều được thực hiện qua điều gì?
a. Qua các yếu đuối của chúng ta.
b. Qua các ân huệ mà Thiên Chúa đã ban cho chúng ta.
c. Qua các việc làm tốt lành của chúng ta.
d. Qua lòng tín thác của chúng ta vào Thiên Chúa.

45. “Ơn Ta đủ cho con, vì quyền năng của Ta được biểu lộ trọn vẹn trong sự yếu đuối”. Đây là lời của ai? (2 Cr 12,7-9)
a. Thánh Phêrô.
b. Thánh Phaolô.
c. Thánh Giuđa.
d. Thánh Giacôbê.

46. Vì là một phần của toàn bộ kế hoạch cứu độ, chúng ta phải học cách nhìn vào những yếu đuối của mình với điều gì?
a. Với tình thương của Thiên Chúa.
b. Với lòng thương xót dịu dàng.
c. Với ân sủng của Thiên Chúa.
d. Với kế hoạch dành cho mỗi người của Thiên Chúa.

47. Kẻ Ác khiến chúng ta thấy được và lên án sự yếu đuối của chúng ta, trong khi ai đưa nó ra ánh sáng bằng tình yêu dịu dàng?
a. Chúa Cha.
b. Chúa Giêsu.
c. Thánh Thần.
d. Hội Thánh.

48. Điều gì thường là dấu hiệu của việc không thể chấp nhận sự yếu đuối, sự mong manh của bản thân chúng ta?
a. Nói xấu người khác.
b. Phê phán bất kì việc gì người khác làm.
c. Chỉ tay và phán xét người khác.
d. Ganh tị với những việc người khác làm.

49. Chỉ có tình yêu dịu dàng mới cứu chúng ta thoát khỏi điều gì? (x. Kh 12,10).
a. Lòng ghen tị hẹp hòi.
b. Cạm bẫy của kẻ tố cáo.
c. Những cám dỗ của Xatan.
d. Sự đố kị của tha nhân.

50. Kẻ Ác cũng có thể nói sự thật với chúng ta, nhưng hắn làm vậy chỉ để làm gì?
a. Chỉ để lên án chúng ta.
b. Chỉ để cám dỗ chúng ta.
c. Chỉ để khích lệ chúng ta.
d. Chỉ để yêu thương chúng ta.

51. Chúng ta biết rằng sự thật của Thiên Chúa không lên án, nhưng là gì?
a. Đón nhận chúng ta.
b. Ôm lấy chúng ta.
c. Nâng đỡ và tha thứ cho chúng ta.
d. Cả a, b và c đúng.

52. Ý Chúa, lịch sử và kế hoạch của Ngài vẫn hoạt động, ngay cả qua nỗi sợ hãi của ai?
a. Mẹ Maria.
b. Thánh Giuse.
c. Thánh Phêrô.
d. Thánh Tôma.

53. Ai dạy chúng ta rằng đức tin vào Thiên Chúa cũng là tin rằng Ngài có thể hành động cả khi chúng ta sợ hãi, mỏng manh và yếu đuối?
a. Chúa Giêsu.
b. Mẹ Maria.
c. Thánh Giuse.
d. Thánh Phaolô.

54. Thánh Giuse cũng dạy chúng ta rằng giữa những thử thách của cuộc đời, chúng ta đừng bao giờ sợ điều gì?
a. Sợ những khó khăn thử thách.
b. Sợ đau khổ.
c. Sợ người đời ghen ghét.
d. Sợ để Chúa dẫn lối cho chúng ta.

55. Thiên Chúa mạc khải kế hoạch cứu độ của Ngài cho Thánh Giuse. Thiên Chúa đã làm như vậy bằng cách dùng những điều gì, mà trong Kinh Thánh và trong tất cả các dân tộc cổ đại, được coi là một cách để cho biết ý muốn của Ngài?
a. Những cuộc gặp gỡ.
b. Những lời đối thoại.
c. Những giấc mơ.
d. Cả a, b và c đúng.

56. Ai vô cùng bối rối trước việc mang thai lạ lùng của Đức Maria. Ngài không muốn “công khai tố giác bà”, nên đã quyết định “lặng lẽ rời bỏ bà”?
a. Thánh sử Mátthêu.
b. Thánh sử Luca.
c. Thánh Giuse.
d. Thiên thần Gáprien.

57. Trong giấc mơ đầu tiên:“Đừng ngại nhận Maria làm vợ, ... (Mt 1,2024), thái độ vâng phục đã giúp Thánh Giuse điều gì?
a. Vượt qua khó khăn.
b. Cứu được Đức Maria.
c. Hoàn thành kế hoạch cứu độ.
d. d. Chỉ có a và b đúng.

3. Một người cha vâng phục

58. Trong giấc mơ thứ hai: “Hãy trỗi dậy, đem Hài nhi và mẹ Người trốn sang Ai Cập, ... ”, Thánh Giuse đã là gì? (Mt 2,13-15).
a. Đã không ngần ngại vâng lời.
b. Bất kể khó khăn gian khổ.
c. Ra đi trở về Galilê.
d. Chỉ có a và b đúng.

59. Ở đâu, Thánh Giuse kiên nhẫn chờ sứ thần báo tin có thể trở về nhà an toàn?
a. Ở Galilê.
b. Ở Ai Cập.
c. Ở Xyri.
d. Ở Bê lem.

60. Trong giấc mơ thứ ba, sứ thần cho thánh Giuse biết điều gì? (x. Mt 2,19-21).
a. Những kẻ tìm giết Hài nhi đã chết.
b. Truyền cho ngài trỗi dậy, đem Hài nhi và mẹ Người trở về đất Israel.
c. Hãy đón nhận Maria.
d. Chỉ có a và b đúng.

61. Trên đường trở về, “khi Giuse nghe tin Archelaô lên làm vua xứ Giuđê thay cho cha mình là Hêrôđê, thì ông sợ không dám về đó. Được cảnh báo trong giấc mơ” – đây là lần thứ tư – ông lui về miền nào, ở đó, ngài lập cư tại một thành gọi là Nadarét”? (Mt 2,22-23).
a. Miền Galilê.
b. Miền Samari.
c. Miền Giuđê.
d. Miền Thập Tĩnh.

62. Ai cho chúng ta biết rằng Thánh Giuse đã trải qua cuộc hành trình dài và vất vả từ Nadarét đến Bêlem để ghi tên vào sổ bộ nơi nguyên quán của gia đình mình trong cuộc điều tra dân số của Hoàng đế Cêsarê Augustô?
a. Thánh Giuse.
b. Thánh sử Mátthêu.
c. Thánh sử Luca.
d. Thánh Phêrô.

63. Thánh Luca đặc biệt quan tâm kể lại việc cha mẹ của Chúa Giêsu đã tuân giữ tất cả các quy định của Luật, đó là những qui định nào? (x. 2,21-24).
a. Nghi thức cắt bì cho Chúa Giêsu.
b. Nghi thức thanh tẩy cho Đức Maria sau khi sinh con.
c. Nghi thức dâng con đầu lòng cho Thiên Chúa.
d. Chỉ có a và b đúng.

64. Trong mọi hoàn cảnh, ai đều nói lời “fiat” của chính mình, cũng như khi Đức Maria được sứ thần truyền tin và như Chúa Giêsu trong Vườn Cây Dầu?
a. Mẹ Maria.
b. Thánh Giuse.
c. Chúa Giêsu.
d. Thánh Phêrô.

65. Trong vai trò gì, thánh Giuse đã dạy Chúa Giêsu vâng lời cha mẹ (x. Lc 2,51), theo lệnh truyền của Chúa (x. Xh 20,12)?
a. Chủ gia đình.
b. Người tôi trung của Chúa.
c. Người công chính.
d. Người cha nhân hậu.

66. Trong những năm sống ẩn dật ở Nadarét, Chúa Giêsu đã học ở đâu để làm theo ý của Chúa Cha?
a. Hội đường thành Nadarét.
b. Đền thờ Giêrusalem.
c. Trường học của thánh Giuse.
d. Cả a, b và c đúng.

67. Ý của Chúa Cha là gì của Đức Giêsu? (x. Ga 4,34)
a. Lương thực hằng ngày của Người.
b. Hạnh phúc của con người.
c. Mọi người được cứu độ.
d. Sự yêu thương.

68. Ngay cả khi gặp khó khăn nhất, ở đâu, Chúa Giêsu cũng đã chọn làm theo ý muốn của Đức Chúa Cha hơn là ý muốn của mình, trở nên “vâng lời cho đến chết, thậm chí chết trên thập tự giá” (Pl 2,8)?
a. Trong hang đá Bê lem.
b. Tại đền thờ Giêrusalem.
c. Trong Vườn Cây Dầu.
d. Trên cây thập tự.

69. Tất cả những điều này cho thấy rõ rằng “Thánh Giuse đã được Thiên Chúa kêu gọi để trực tiếp phục vụ con người và sứ mệnh của Chúa Giêsu qua việc thực thi chức vụ làm cha” và như thế, “khi thời gian viên mãn, thánh Giuse đã làm gì?
a. Thi hành mọi ý muốn của Thiên Chúa.
b. Gìn giữ Đấng Cứu thế.
c. Đã hoàn thành nhiệm vụ của người cha trong gia đình.
d. Đã cộng tác vào mầu nhiệm cứu độ cao cả.

70. Thánh Giuse đã chấp nhận ai một cách vô điều kiện?
a. Chúa Giêsu.
b. Đức Maria.
c. Các mục đồng.
d. Các nhà chiêm tinh.

71. Sự cao thượng của tâm hồn Thánh Giuse là ở chỗ những gì ngài học được từ lề luật thì ngài đã sống thế nào?
a. Theo tinh thần lề luật.
b. Theo tình bác ái.
c. Theo lời Chúa dạy.
d. Cả a, b và c đúng.

4. Một người cha chấp nhận

72. Ngày nay, trong thế giới của chúng ta, nơi mà bạo lực tinh thần, ngôn từ và thân xác đối với phụ nữ đã quá rõ ràng, thì Thánh Giuse trở thành hình ảnh của một người đàn ông thế nào?
a. Một người đàn ông biết tôn trọng.
b. Một người đàn ông tinh tế.
c. Một người đàn ông trách nhiệm.
d. Chỉ có a và b đúng.

73. Mặc dù không hiểu rõ mọi chuyện, nhưng thánh Giuse vẫn quyết định bảo vệ điều gì của Mẹ Maria?
a. Bảo vệ danh thơm tiếng tốt.
b. Bảo vệ phẩm giá.
c. Bảo vệ cuộc sống.
d. Cả a, b và c đúng.

74. Khi ngài còn do dự không biết nên làm gì, ai đã soi sáng để giúp ngài quyết định?
a. Thiên Chúa.
b. Chúa Giêsu.
c. Các tiên tri.
d. Mẹ Maria.

75. Trong cuộc sống, vẫn có những điều xảy ra mà chúng ta không hiểu được ý nghĩa.[...] Thánh Giuse đã làm gì để chấp nhận các sự kiện xảy đến và, dù các sự kiện ấy xem ra gây hoang mang, ngài vẫn đón nhận, nhận trách nhiệm và biến chúng thành một phần lịch sử của chính mình?
a. Luôn vâng phục thánh y Chúa.
b. Luôn chấp nhận mọi sự.
c. Đã gạt bỏ ý riêng của mình.
d. Luôn dấn thân trong mọi công việc,

76. Nếu chúng ta không hòa hợp với lịch sử của chính mình, chúng ta sẽ không thể đi tiếp, vì chúng ta sẽ luôn là gì?
a. Luôn đi ngoài ý định của Thiên Chúa.
b. Luôn đi tìm những ảo vọng của cuộc đời.
c. Luôn chạy theo những niềm vui trần thế.
d. Luôn là con tin cho những kỳ vọng và những thất vọng.

77. Con đường thiêng liêng mà Thánh Giuse vạch ra cho chúng ta không phải là con đường giải thích, mà là con đường gì?
a. Con đường trách nhiệm.
b. Con đường chấp nhận.
c. Con đường bổn phận.
d. Con đường vâng phục.

78. Chỉ khi nào biết chấp nhận và giao hoà như thế, chúng ta mới có thể bắt đầu nhìn thấy điều gì?
a. Một lịch sử bao quát hơn.
b. Một ý nghĩa sâu sắc hơn.
c. Một lịch sử cứu độ của Thiên Chúa.
d. Chỉ có a và b đúng.

79. “Chúng ta nhận được điều tốt từ tay Thiên Chúa, sao chúng ta lại không nhận điều bất hạnh?” Đây là lời của ai? (G 2,10).
a. Lời của bà Rút.
b. Lời của ông Tôbia.
c. Lời của vua Đavít.
d. Lời của ông Gióp.

80. Thánh Giuse không cam chịu một cách thụ động, nhưng chủ động một cách như thế nào?
a. Trách nhiệm.
b. Can đảm.
c. Vững vàng.
d. Chỉ có b và c đúng.

81. Trong cuộc sống của chúng ta, việc chấp nhận và đón nhận có thể là một biểu hiện của điều gì?
a. Niềm tin vào Thiên Chúa.
b. Lòng thương xót của Thiên Chúa.
c. Sự quan phòng của Thiên Chúa.
d. Ơn Sức Mạnh của Chúa Thánh Thần.

82. Chỉ có Chúa mới có thể ban cho chúng ta sức mạnh cần thiết để chấp nhận cuộc sống như nó vốn thế, với tất cả những điều gì của nó?
a. Mâu thuẫn.
b. Nản lòng.
c. Thất vọng.
d. Cả a, b và c đúng.

83. Ai đến ở giữa chúng ta, đó là một ơn của Chúa Cha, giúp mỗi người chúng ta có thể hòa hợp với lịch sử cụ thể của đời mình, cả khi chúng ta không hiểu được hoàn toàn?
a. Chúa Giêsu.
b. Chúa Thánh Thần.
c. Mẹ Maria.
d. Thánh Giuse.

84. Chúng ta cần làm gì để đón nhận mọi thứ như chúng vốn thế, cả khi chúng không diễn ra như chúng ta mong muốn?
a. Cần tin tưởng vào Thiên Chúa.
b. Cần chấp nhận mọi khó khăn.
c. Cần lắng nghe và cầu nguyện.
d. Cần gạt bỏ mọi tức giận và thất vọng.

85. Cuộc sống của chúng ta sẽ được tái sinh một cách kỳ diệu nếu chúng ta can đảm sống theo điều gì?
a. Thiên Chúa.
b. Phúc Âm.
c. Giáo huấn của Hội Thánh.
d. Lời yêu thương.

86. “Chúng ta biết rằng Thiên Chúa làm cho mọi sự đều sinh ích cho những ai yêu mến Người”. Lời này trích từ thư nào của thánh Phaolô? (Rm 8,28).
a. Thư Rôma.
b. Thư Côlôxê.
c. Thư Galát.
d. Thư Êphêsô.

87. Theo góc nhìn rộng hơn này, điều gì mang lại ý nghĩa cho mọi biến cố, dù vui hay buồn?
a. Đức tin.
b. Tình yêu.
c. Hy vọng.
d. Thiên Chúa.

88. Điều gì mà Chúa Kitô đã dạy chúng ta là những gì chúng ta thấy nơi Thánh Giuse?
a. Đức tin.
b. Tình yêu.
c. Niềm hy vọng.
d. Sự vâng phục.

89. Thánh Giuse không tìm kiếm những lối tắt, mà mở rộng cái gì để đối mặt với thực tế và nhận trách nhiệm cá nhân về điều ấy?
a. Tâm trí.
b. Cõi lòng.
c. Đôi mắt.
d. Đôi tay.

90. Thái độ của Thánh Giuse khuyến khích chúng ta làm gì như họ vốn có, không có ngoại lệ, và quan tâm đặc biệt đến những người yếu đuối, vì Thiên Chúa chọn những gì yếu đuối (x. 1 Cr 1,27)?
a. Chấp nhận người khác.
b. Đón nhận người khác.
c. Khiển trách người khác.
d. Chỉ có a và b đúng.

91. Thiên Chúa là “Cha kẻ mồ côi và là Đấng che chở những người góa bụa” (Tv 68,6), Ngài truyền cho chúng ta phải làm gì đối với người xa lạ ở giữa chúng ta?
a. Phải tha thứ.
b. Phải yêu thương.
c. Phải khiển trách.
d. Phải chỉ bảo.

92. Nếu giai đoạn đầu tiên của mọi chữa lành nội tâm thực sự là chấp nhận lịch sử cá nhân của chúng ta và chấp nhận cả những gì trong cuộc sống mà chúng ta đã không chọn lấy, thì nay chúng ta phải thêm một yếu tố quan trọng kháclà gì?
a. Luôn tin tưởng vào Thiên Chúa.
b. Lòng can đảm đầy sáng tạo.
c. Sự yêu thương chân thành.
d. Sự tận tâm phục vụ.

5. Một người cha có lòng can đảm đầy sáng tạo

93. Lòng can đảm này thể hiện đặc biệt trong cách chúng ta làm gì?
a. Sống giữa mọi người.
b. Đối phó với những khó khăn.
c. Cư xử với tha nhân.
d. Cả a, b và c đúng.

94. Khi đọc các bài tường thuật thời thơ ấu của Chúa Giêsu, có lẽ chúng ta thường thắc mắc tại sao Thiên Chúa không hành động một cách trực tiếp và rõ ràng hơn. Nhưng Thiên Chúa lại hành động qua các điều gì?
a. Qua các biến cố.
b. Qua con người.
c. Qua thụ tạo.
d. Chỉ có a và b đúng.

95. Ai là người được Chúa chọn để hướng dẫn giai đoạn khởi đầu của lịch sử cứu chuộc?
a. Đức Giêsu.
b. Mẹ Maria.
c. Thánh Giuse.
d. Thánh Gioan tẩy giả.

96. Thánh Giuse là “dấu lạ” thực sự mà Chúa dùng để cứu hài nhi Giêsu và mẹ của Người. Thiên Chúa đã hành động qua thái độ nào vào lòng can đảm đầy sáng tạo của Thánh Giuse?
a. Vâng phục.
b. Tin tưởng. 
c. Yêu mến.
d.  Khiêm nhường.


97. Khi đến đâu và không tìm được chỗ cho Đức Maria sinh con, Thánh Giuse đã chuẩn bị một cái chuồng bò và làm hết sức có thể để biến nó thành ngôi nhà chào đón Con Thiên Chúa đến thế gian? (x. Lc 2, 6-7)
a. Đến Giêrusalem.
b. Đến Bêlem.
c. Đến Ai cập.
d. Đến Nadarét.

98. Trước nguy cơ sắp xảy ra là Hêrôđê muốn giết Hài nhi Giêsu, một lần nữa trong giấc mơ, thánh Giuse đã được báo mộng để bảo vệ Hài nhi, và nửa đêm thức dậy chuẩn bị trốn sang đâu?(x. Mt 2,13-14)
a. Sang Galilê.
b. Sang Babylon.
c. Sang Đa mát.
d. Sang Ai Cập.

99. Khi đọc lướt qua những câu chuyện này có thể chúng ta thường có cảm tưởng rằng thế giới được phó mặc cho những kẻ mạnh và kẻ có quyền, nhưng “tin mừng” của Phúc âm là ở chỗ cho thấy rằng, bất chấp điều gì, Chúa luôn tìm ra cách thực hiện kế hoạch cứu độ của Ngài?
a. Thói kiêu ngạo.
b. Bạo lực của các quyền lực thế gian.
c. Sự ích kỷ của con người.
d. Chỉ có a và b đúng.

100. Cuộc sống của chúng ta đôi khi xem ra bị phó mặc trong tay kẻ có quyền, nhưng sự gì cho chúng ta thấy điều gì mới là đáng giá?
a. Tin Mừng.
b. Tình yêu.
c. Tin tưởng.
d. Vâng phục.

101. Thiên Chúa luôn tìm ra cách để cứu chúng ta, miễn là chúng ta thể hiện điều gì đầy sáng tạo như người thợ mộc thành Nadarét, người có thể biến vấn đề thành khả năng bằng cách luôn tin tưởng vào sự quan phòng của Thiên Chúa?
a. Lòng can đảm.
b. Sự tin tưởng.
c. Niềm hy vọng.
d. Lòng yêu mến.

102. Nếu có lúc dường như Chúa không giúp chúng ta, thì chắc chắn không có nghĩa là chúng ta bị bỏ rơi, mà là chúng ta đang được Chúa tin tưởng để làm gì?
a. Lên kế hoạch.
b. Sáng tạo.
c. Tìm ra giải pháp.
d. Cả a, b và c đúng.

103. Lòng can đảm đầy sáng tạo đó đã được những người bạn của người bại liệt thể hiện, họ đã làm gì để đưa anh đến với Chúa Giêsu? (x. Lc 5, 17-26)
a. Khiêng anh đến trước mặt Chúa Giêsu.
b. Mời Chúa Giêsu đến cứu chữa anh.
c. Xin mọi người cùng cầu nguyện cho anh được khỏi bệnh.
d. Đã dỡ mái nhà hạ anh xuống.

104. Khó khăn đã không ngăn cản được sự gì của những người bạn của người bại liệt?
a. Lòng yêu mến và tin tưởng.
b. Sự mạnh dạn và kiên trì.
c. Lòng thương xót của Thiên Chúa.
d. Cả a, b và c đúng.

105. Chúa Giêsu nhìn nhận điều gì mà nhờ đó họ đã tìm cách đưa người bạn đau yếu đến với Ngài?
a. Niềm yêu mến.
b. Lòng trung thành.
c. Đức tin sáng tạo.
d. Sự tin tưởng vào quyền năng của Chúa Giêsu.

106. Phúc Âm không cho chúng ta biết Đức Maria, Thánh Giuse và Hài nhi ở lại Ai Cập bao lâu. Tuy nhiên, chắc chắn các ngài cần phải có cái gì?
a. Có cái ăn.
b. Có một mái nhà.
c. Có việc làm.
d. Cả a, b và c đúng.

107. Về khía cạnh này, Đức Thánh Cha coi Thánh Giuse là Đấng bảo trợ đặc biệt của tất cả những ai buộc phải rời bỏ quê hương vì điều gì?
a. Vì chiến tranh.
b. Vì hận thù.
c. Vì đàn áp và nghèo đói.
d. Cả a, b và c đúng.

108. Ở cuối mỗi câu chuyện mà thánh Giuse là nhân vật chính, Phúc Âm kể lại rằng ngài trỗi dậy, ẵm lấy Hài nhi và cùng với Mẹ Người làm như Thiên Chúa đã truyền (x. Mt 1,24; 2,14.21). Thật vậy, Chúa Giêsu và Đức Maria Mẹ Người là điều gì quý giá nhất của chúng ta?
a. Gương mẫu.
b. Kho tàng đức tin.
c. Lý tưởng.
d. Cả a, b và c đúng.

109. Trong điều gì, Chúa Con không tách rời khỏi Đức Maria Mẹ của Người, Đấng đã “tiến bước trong cuộc lữ hành đức tin, trung thành hợp nhất với Con cho đến tận bên chân Thập giá”?
a. Trong cuộc sống trần gian.
b. Trong gia đình Nadarét.
c. Trong kế hoạch cứu độ của Thiên Chúa.
d. Trong cuộc thương khó của Chúa Giêsu.

110. Chúng ta cần luôn xét xem, liệu chúng ta có đang bảo vệ những ai hay không, vì các Ngài cũng được trao phó cho trách nhiệm của chúng ta một cách mầu nhiệm, để chăm sóc và giữ gìn?
a. Chúa Giêsu.
b. Mẹ Maria.
c. Thánh Giuse.
d. Chỉ có a và b đúng.

111. Con của Đấng Toàn Năng đã đến trần gian của chúng ta trong tình trạng thật yếu đuối mỏng giòn. Ngài cần được Thánh Giuse làm gì?
a. Che chở.
b. Bảo vệ.
c. Chăm sóc và nuôi nấng.
d. Cả a, b và c đúng.

112. Thiên Chúa đã tin cậy Thánh Giuse, cả Đức Maria cũng thế, Mẹ là người đã thấy nơi Thánh Giuse một người thế nào?
a. Không chỉ cứu mạng mình,
b. Còn luôn chăm lo cho mình,
c. Và chăm lo cho con của mình nữa.
d. Cả a, b và c đúng.

113. Theo nghĩa này, ai không khác gì Đấng Bảo vệ Hội Thánh, vì Hội Thánh là sự tiếp nối Nhiệm Thể Chúa Kitô trong lịch sử, cũng như tư cách làm mẹ của Đức Maria được phản ánh trong tư cách Mẹ của Hội Thánh?
a. Chúa Giêsu.
b. Mẹ Maria.
c. Thánh Giuse.
d. Cả a, b và c đúng.

114. Khi tiếp tục bảo vệ Hội Thánh, Thánh Giuse tiếp tục bảo vệ Hài nhi và mẹ Người, và cả chúng ta nữa, khi yêu mến Giáo hội, là chúng ta tiếp tục làm gì?
a. Noi gương thánh Giuse.
b. Tin tưởng và phó thác và Thiên Chúa.
c. Yêu Hài nhi Giêsu và mẹ Người.
d. Sống như lời Chúa dạy.

115. Hài nhi Giêsu là Đấng sẽ nói: Điều ngươi đã làm cho một trong những người nhỏ bé nhất trong gia đình của Ta đây, là gì? (Mt 25,40)?
a. Thực thi lòng yêu mến lề Luật.
b. Thể hiện lòng thương xót của Thiên Chúa.
c. Làm cho chính Ta.
d. Người công chính trọn hảo.

116. Vì vậy, tất cả những ai đều là “hài nhi” mà Thánh Giuse tiếp tục bảo vệ?
a. Tất cả những ai nghèo khổ, thiếu thốn, đau khổ hay đang hấp hối.
b. Tất cả những ai là người xa lạ.
c. Tù nhân hay bệnh nhân.
d. Cả a, b và c đúng.

117. Từ nơi Thánh Giuse, chúng ta cũng phải học cách chăm sóc và trách nhiệm ấy. Chúng ta phải học cách gì?
a. Yêu thương Hài nhi và mẹ Người.
b. Yêu mến các bí tích và đức bác ái.
c. Yêu mến Giáo hội và người nghèo.
d. Cả a, b và c đúng.

6. Một người cha làm việc

118. Thánh Giuse là một người thợ mộc làm việc thế nào để nuôi sống gia đình?
a. Làm việc chăm chỉ.
b. Làm việc lương thiện.
c. Làm việc cẩu thả.
d. Làm việc tỉ mỉ.

119. Nơi Thánh Giuse, Chúa Giêsu đã học được điều gì của việc ăn miếng bánh là thành quả lao động của chính mình?
a. Giá trị.
b. Phẩm giá.
c. Niềm vui.
d. Cả a, b và c đúng.

120. Việc làm là một phương tiện để tham dự vào công trình cứu chuộc, một cơ hội để làm cho Nước Trời mau đến, để làm gì?
a. Để phát triển tài năng và khả năng của chúng ta.
b. Để phục vụ xã hội và tình hiệp thông huynh đệ.
c. Để thăng tiến xã hội nhân loại.
d. Chỉ có a và b đúng.

121. Một gia đình không có việc làm đặc biệt dễ gặp điều gì?
a. Khó khăn.
b. Căng thẳng.
c. Rạn nứt và thậm chí tan vỡ.
d. Cả a, b và c đúng.

122. Những người đang làm việc, dù làm việc gì, đều đang hợp tác với ai, và theo một cách nào đó trở thành những người sáng tạo thế giới xung quanh chúng ta?
a. Với chính Thiên Chúa.
b. Với xã hội.
c. Với ông chủ.
d. Với gia đình.


123. Việc làm của Thánh Giuse nhắc nhở chúng ta rằng chính Thiên Chúa, khi làm người, đã không làm gì?
a. Khinh thường công việc.
b. Lo lắng cho việc làm.
c. Cố gắng lao động.
d. Yêu mến công việc.

7. Một người cha trong bóng tối

124. Trong mối tương quan với Chúa Giêsu, Thánh Giuse là hình bóng trần gian của Cha trên trời, Ngài đã làm gì?
a. Trông nom Chúa Giêsu
b. Bảo vệ Chúa Giêsu
c. Không bao giờ để Chúa Giêsu đi một mình.
d. Cả a, b và c đúng.

125. Chúng ta không sinh ra là cha, nhưng trở thành người cha. Một người không trở thành cha đơn giản chỉ vì sinh ra một đứa con, nhưng vì điều gì?
a. Yêu thương gia đình.
b. Hôn nhân đòi buộc.
c. Đảm nhận trách nhiệm chăm sóc đứa con ấy.
d. Cả a, b và c đúng.

126. Làm cha có nghĩa là đưa con cái đến với cuộc sống và với thực tế. Không giữ chúng lại, không bảo bọc chúng quá đáng hay sở hữu chúng, mà là giúp cho chúng có khả năng gì?
a. Tự quyết định.
b. Tận hưởng tự do.
c. Khám phá những khả năng mới.
d. Cả a, b và c đúng.

127. Ngoài danh hiệu cha, truyền thống còn gọi Thánh Giuse là Đấng “cực thanh cực tịnh”. Tước hiệu đó không đơn thuần là một dấu chỉ của lòng yêu mến, mà còn là tóm lược một thái độ đối lập với điều gì?
a. Sự vâng phục.
b. Tính chiếm hữu.
c. Lòng kiêu ngạo.
d. Tính tự mãn.

128. Một tình yêu chiếm hữu cuối cùng sẽ trở nên nguy hiểm: nó gây ra điều gì?
a. Giam hãm.
b. Bóp nghẹt.
c. Gây đau khổ.
d. Cả a, b và c đúng.

129. Chính Thiên Chúa đã yêu nhân loại bằng một tình yêu thanh khiết; Ngài để chúng ta làm gì?
a. Được tự do.
b. Thậm chí phạm tội.
c. Chống lại Ngài.
d. Cả a, b và c đúng.


130. Thánh Giuse không bao giờ biến mình thành trung tâm của mọi sự. Ngài không nghĩ về mình, mà luôn nghĩ về cuộc đời của ai?
a. Mẹ Maria.
b. Chúa Giêsu.
c. Thánh Giuse.
d. Chỉ có a và b đúng.

131. Thánh Giuse tìm được hạnh phúc không phải ở sự hy sinh bản thân mà là ở đâu?
a. Sự tự hiến.
b. Sự vâng phục.
c. Sự tin tưởng.
d. Sự phó thác.

132. Sự thinh lặng kiên nhẫn của thánh Giuse dẫn tới những thể hiện cụ thể của điều gì?
a. Lòng tin tưởng.
b. Lòng khiêm nhường.
c. Lòng phó thác.
d. Lòng trông cậy.

133. Dù ơn gọi của chúng ta là gì, kết hôn, độc thân hay sống trinh khiết, việc cho đi chính mình sẽ không thành toàn nếu nó chỉ dừng lại ở sự hy sinh; nếu thế, thay vì trở thành một dấu chỉ của vẻ đẹp và niềm vui của tình yêu, việc cho đi chính mình sẽ có nguy cơ trở thành biểu hiện của điều gì?
a. Bất hạnh.
b. Buồn bã.
c. Thất vọng.
d. Cả a, b và c đúng.

134. Mỗi đứa con đều mang trong mình một mầu nhiệm độc đáo chỉ có thể được tỏ lộ nhờ sự giúp đỡ của người cha biết điều gì?
a. Yêu thương người con ấy.
b. Nâng đỡ người con ấy.
c. Tôn trọng quyền tự do của đứa con ấy.
d. Dạy dỗ người con ấy.

135. Mỗi khi thi hành thiên chức làm cha, chúng ta phải luôn nhớ rằng thiên chức ấy không liên quan gì đến sự chiếm hữu, mà là một “dấu chỉ” hướng đến điều gì?
a. Một tình phụ tử lớn hơn.
b. Ngày chung thẩm.
c. Niềm hạnh phúc Nước Trời.
d. Cả a, b và c đúng.

136. Một cách nào đó, tất cả chúng ta đều giống như ai là cái bóng của Cha trên trời?
a. Ông Ađam.
b. Tổ phụ Ápraham.
c. Thánh Giuse.
d. Vua Đavít.

137. Mục đích của Tông thư này là gì?
a. Làm cho chúng ta thêm lòng yêu mến Thánh cả.
b. Khuyến khích cầu xin ngài chuyển cầu cho chúng ta.
c. Noi gương các nhân đức và lòng nhiệt thành của ngài.
d. Cả a, b và c đúng.


Giờ đây chúng ta hãy cầu nguyện với ngài:

Kính chào Đấng Gìn giữ Đấng Cứu Thế,
Bạn trăm năm của Đức Trinh Nữ Maria.
Chúa đã trao Con Một của Chúa cho ngài;
Mẹ Maria đã tin tưởng vào ngài;
Chúa Kitô đã lớn lên thành người cùng với ngài.

Lạy Thánh Giuse diễm phúc,
xin cũng hãy tỏ ra ngài là cha của chúng con
và hướng dẫn chúng con đi trên đường đời.
Xin giúp chúng con đón nhận ân sủng, lòng thương xót và lòng can đảm,
và xin bảo vệ chúng con khỏi mọi sự dữ. Amen.


Ban hành ở Rôma, tại Đền Thờ Latêranô, ngày 8 tháng 12, Đại lễ kính Đức Trinh Nữ Maria Vô nhiễm Nguyên tội, năm 2020, năm thứ tám triều Giáo hoàng của tôi.

PHANXICÔ

Bản dịch chính thức của Hội đồng Giám mục Việt Nam

+++++++++++++++

https://www.hdgmvietnam.com/chi-tiet/tong-thu-patris-corde-nhan-ky-niem-150-nam-ton-vinh-thanh-giuse-la-bon-mang-hoi-thanh-41101

Gb. Nguyễn Thái Hùng

 

 

Lời giải đáp

Tông Thư Patris Corde


01. d. Đức thánh cha Phanxicô.
02. c. Tôn vinh thánh Giuse.
03. b. Tông thư Patris Corde.
04. b. Thánh sử Matthêô và Luca.
05. a. Làm nghề thợ mộc.
06. d. Luôn sẵn sàng thi hành thánh ý Thiên Chúa.
07. d. Bốn giấc mơ.
08. c. Từ Nadarét đi Bêlem.
09. d. Chỉ có a và b đúng.
10. c. Theo lề luật.
11. b. Bốn mươi ngày.
12. c. Dâng con mình cho Chúa trong Đền thờ.
13. d. Ông Simêon.
14. c. Thoát khỏi tay vua Hêrôđê.
15. d. Sang Ai Cập.
16. c. Ngôi làng Nadarét.
17. c. Được mười hai tuổi.
18. c. Đức Maria. Mẹ Thiên Chúa.
19. a. Đức giáo hoàng Piô IX.
20. b. Đức giáo hoàng Piô XII.
21. d. Đức giáo hoàng Gioan Phaolô II.
22. c. “Bổn mạng kẻ mong sinh thì”.
23. c. 150 năm.
24. c. Vì ngài thật gần gũi với kinh nghiệm của con người chúng ta.
25. a. Gieo niềm hy vọng.
26. d. Cả a, b và c đúng.
27. d. Cả a, b và c đúng.
28. b. Thánh Giuse.
29. d. Chỉ có a và b đúng.
30. c. Thánh Gioan Kim khẩu.
31. d. Thánh Phaolô VI.
32. b. Tôn kính là cha.
33. c. Thánh Têrêsa Avila.
34. d. Vun trồng lòng sùng kính đối với Thánh Giuse.
35. b. Tháng Ba.
36. b. Ngày thứ Tư.
37. c. “Hãy đến cùng Giuse”.
38. a. Mối liên hệ giữa Cựu ước và Tân ước.
39. d. Cả a, b và c đúng.
40. d. Cả a, b và c đúng.
41. c. Tình yêu dịu dàng của Thiên Chúa.
42. d. Cả a, b và c đúng. 
43. c. Lịch sử cứu độ.
44. a. Qua các yếu đuối của chúng ta.
45. b. Thánh Phaolô.
46. b. Với lòng thương xót dịu dàng.
47. c. Thánh Thần.
48. c. Chỉ tay và phán xét người khác.
49. b. Cạm bẫy của kẻ tố cáo.
50. a. Chỉ để lên án chúng ta.
51. d. Cả a, b và c đúng.
52. b. Thánh Giuse. 
53. c. Thánh Giuse.
54. d. Sợ để Chúa dẫn lối cho chúng ta.
55. c. Những giấc mơ.
56. c. Thánh Giuse.
57. d. Chỉ có a và b đúng.
58. d. Chỉ có a và b đúng.
59. b. Ở Ai Cập.
60. d. Chỉ có a và b đúng.
61. a. Miền Galilê.
62. c. Thánh sử Luca.
63. d. Chỉ có a và b đúng.
64. b. Thánh Giuse.
65. a. Chủ gia đình.
66. c. Trường học của thánh Giuse.
67. a. Lương thực hằng ngày của Người.
68. c. Trong Vườn Cây Dầu.
69. d. Đã cộng tác vào mầu nhiệm cứu độ cao cả.
70. b. Đức Maria.
71. b. Theo tình bác ái.
72. d. Chỉ có a và b đúng.
73. d. Cả a, b và c đúng.
74. a. Thiên Chúa. 
75. c. Đã gạt bỏ ý riêng của mình.
76. d. Luôn là con tin cho những kỳ vọng và những thất vọng.
77. b. Con đường chấp nhận.
78. d. Chỉ có a và b đúng.
79. d. Lời của ông Gióp. (G 2,10).
80. d. Chỉ có b và c đúng.
81. d. Ơn Sức Mạnh của Chúa Thánh Thần.
82. d. Cả a, b và c đúng.
83. a. Chúa Giêsu.
84. d. Cần gạt bỏ mọi tức giận và thất vọng.
85. b. Phúc Âm.  
86. a. Thư Rôma (Rm 8,28).
87. a. Đức tin.
88. a. Đức tin.  
89. c. Đôi mắt.
90. d. Chỉ có a và b đúng.
91. b. Phải yêu thương.
92. b. Lòng can đảm đầy sáng tạo.
93. b. Đối phó với những khó khăn.   
94. d. Chỉ có a và b đúng.
95. c. Thánh Giuse.
96. b. Tin tưởng.    
97. b. Đến Bêlem. 
98. d. Sang Ai Cập.
99. d. Chỉ có a và b đúng.
100. a.Tin Mừng.   
101. a. Lòng can đảm.
102. d. Cả a, b và c đúng.  
103. d. Đã dỡ mái nhà hạ anh xuống.  
104. b. Sự mạnh dạn và kiên trì.
105. c. Đức tin sáng tạo.
106. d. Cả a, b và c đúng. 
107. d. Cả a, b và c đúng.
108. b. Kho tàng đức tin.
109. c. Trong kế hoạch cứu độ của Thiên Chúa.
110. d. Chỉ có a và b đúng.
111. d. Cả a, b và c đúng.
112. d. Cả a, b và c đúng.
113. c. Thánh Giuse.
114. c. Yêu Hài nhi Giêsu và mẹ Người. 
115. c. Làm cho chính Ta.
116. d. Cả a, b và c đúng.
117. d. Cả a, b và c đúng.
118. b. Làm việc lương thiện.
119. d. Cả a, b và c đúng.
120. d. Chỉ có a và b đúng.
121. d. Cả a, b và c đúng.  
122. a. Với chính Thiên Chúa.
123. a. Khinh thường công việc.
124. d. Cả a, b và c đúng. 
125. c. Đảm nhận trách nhiệm chăm sóc đứa con ấy.
126. d. Cả a, b và c đúng. 
127. b. Tính chiếm hữu.  
128. d. Cả a, b và c đúng. 
129. d. Cả a, b và c đúng.
130. d. Chỉ có a và b đúng.
131. a. Sự tự hiến. 
132. a. Lòng tin tưởng.   
133. d. Cả a, b và c đúng. 
134. c. Tôn trọng quyền tự do của đứa con ấy.
135. a. Một tình phụ tử lớn hơn.  
136. c. Thánh Giuse.
137. d. Cả a, b và c đúng.

Gb. Nguyễn Thái Hùng

+++++++++++++++++++++++++++++++++


 
 Tags: Trắc Nghiệm

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây