TIN MỪNG CHÚA NHẬT - LỄ TRỌNG

Chúa Nhật VII Phục Sinh - Năm B

“Ðang khi Người chúc phúc cho các ông, Người rời khỏi các ông mà lên trời”. (Mc 16, 15-20)
Đọc các tin khác ➥
TÌM KIẾM

VUI HỌC THÁNH KINH NGÔN SỨ GIÊ-RÊ-MI-A (650-570)

Thứ hai - 19/04/2021 20:24 | Tác giả bài viết: Nguyễn Thái Hùng |   35
“Đừng nói ngươi còn trẻ! Ta sai ngươi đi đâu, ngươi cứ đi; Ta truyền cho ngươi nói gì, ngươi cứ nói. Đừng sợ chúng, vì Ta ở với ngươi để giải thoát ngươi”.
Jeremiah
Jeremiah

VUI HỌC THÁNH KINH
NGÔN SỨ GIÊ-RÊ-MI-A (650-570)
Gr 1,4-10

THÁNH KINH

Chúa gọi ông Giê-rê-mi-a
4 Có lời ĐỨC CHÚA phán với tôi rằng:

5 "Trước khi cho ngươi thành hình trong dạ mẹ, Ta đã biết ngươi; trước khi ngươi lọt lòng mẹ, Ta đã thánh hoá ngươi, Ta đặt ngươi làm ngôn sứ cho chư dân."

6 Nhưng tôi thưa: "Ôi! Lạy ĐỨC CHÚA là Chúa
Thượng, con đây còn quá trẻ, con không biết ăn nói!"

7 ĐỨC CHÚA phán với tôi:
"Đừng nói ngươi còn trẻ!
Ta sai ngươi đi đâu, ngươi cứ đi;
Ta truyền cho ngươi nói gì, ngươi cứ nói.

8 Đừng sợ chúng, vì Ta ở với ngươi để giải thoát ngươi", - sấm ngôn của ĐỨC CHÚA.
9 Rồi ĐỨC CHÚA giơ tay chạm vào miệng tôi và phán:
"Đây Ta đặt lời Ta vào miệng ngươi.

10 Coi, hôm nay Ta đặt ngươi đứng đầu các dân các nước, để nhổ, để lật, để huỷ, để phá, để xây, để trồng."


4 The word of the LORD came to me thus:5  Before I
formed you in the womb I knew you, before you were
born I dedicated you, a prophet to the nations I
 appointed you.

6  "Ah, Lord GOD!" I said, "I know not how to speak; I
am too young."

7 But the LORD answered me, Say not, "I am too
young." To whomever I send you, you shall go;
whatever I command you, you shall speak.

8 Have no fear before them, because I am with you to
deliver you, says the LORD.

9 Then the LORD extended his hand and touched my
mouth, saying, See, I place my words in your mouth!10
This day I set you over nations and over kingdoms, To
root up and to tear down, to destroy and to demolish, to
build and to plant.


I. HÌNH TÔ MÀU



* Chủ đề của hình này là gì?
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

* Bạn hãy viết câu Thánh Kinh Gr 1,7-8
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

II. TRẮC NGHIỆM

01. Thân phụ của ông Giê-rê-mi-a là ai? (Gr 1,1)
a. Ông Im-me.
b. Ông Khin-ki-gia.
c. Ông A-khi-cam.
d. Ông Giơ-đan-gia.

02. Ông Giê-rê-mi-a được Đức Chúa kêu gọi làm ngôn sứ từ thời vua nào? (Gr 1,2)
a. Vua Ra-bóp-am.
b. Vua Giô-si-gia.
c. Vua Giê-hu.
d. Vua Giô-át.

03. Khi được Đức Chúa kêu gọi, ai đã thưa : “Ôi! Lạy Đức Chúa là Chúa Thượng, con đây còn quá trẻ, con không biết ăn nói!”? (Gr 2,6)
a. Ngôn sứ Sa-mu-en.
b. Ngôn sứ I-sai-a,
c. Ngôn sứ Giê-rê-mi-a.
d. Ngôn sứ Ê-dê-ki-en.

04. Khi được kêu gọi,  Đức Chúa đã nói gì với ngôn sứ Giê-rê-mi-a? (Gr 1,7-8)
a. Đừng nói ngươi còn trẻ! Ta sai ngươi đi đâu, ngươi cứ đi.
b. Ta truyền cho ngươi nói gì, ngươi cứ nói.
c. Đừng sợ chúng, vì Ta ở với ngươi để giải thoát ngươi.
d. Cả a, b và c đúng.

05. Đức Chúa giơ tay chạm vào miệng ông Giê-rê-mi-a và đặt lời Ngài vào miệng ông, để đặt ông đứng đầu các dân các nước, để làm gì? (Gr 1,9-10)
a. Để nhổ, để lật.
b. Để huỷ, để phá.
c. Để xây, để trồng.
d. Cả a, b và c đúng.

06. Trong thị kiến ‘Cái nồi sôi sùng sục, mặt nồi từ phía Bắc nghiêng xuống’, vì sao dân cư Giê-ru-sa-lem và tất cả các thành khác của Giu-đa sẽ bị Đức Chúa tuyên án phạt và lên án mọi hành vi gian ác của chúng? (Gr 1,13.16)
a. Vì chúng đã bỏ Đức Chúa.
b. Vì chúng đã đốt hương kính các thần khác.
c. Vì chúng đã sụp lạy những sản phẩm tay chúng làm ra.
d. Cả a, b và c đúng.

07. Ngôn sứ Giê-rê-mi-a tuyên sấm : Đức Chúa sẽ đạp tan  dân này và thành này như người ta đập vỡ cái vò của thợ gốm, mà không thể hàn gắn lại được nữa. Vì sao? (Gr 19,1-11 )
a. Vì chúng đã lìa bỏ Ta.
b. Vì chúng còn dâng hương kính các thần khác.
c. Vì chúng đã làm cho nơi này ngập máu người vô tội.
d. Cả a, b và c đúng.  

08. Khi nghe ngôn sứ Giê-rê-mi-a tuyên sấm ‘Đức Chúa sẽ đạp tan  dân này và thành này như người ta đập vỡ cái vò của thợ gốm, mà không thể hàn gắn lại được nữa’, tổng quản đốc Nhà Đức Chúa là ai đã cho đánh đòn ngôn sứ và cùm ông lại? (Gr20,1-2)
a. Tư tế Pát-khua.
b. Thượng tế Hê-li.
c. Rab-bi Sa-phan.
d. Ngôn sứ Kha-nan-gia.

09. Ngôn sứ nào đã bẻ gãy cái gông mà ông đã tháo ra khỏi cổ ngôn sứ Giê-rê-mi-a, và bị bứng ra khỏi mặt đất vì đã hô hào nổi loạn chống Đức Chúa? (Gr 28,12.16)
a. Ngôn sứ Giô-na.
b. Ngôn sứ Kha-nan-gia.
c. Ngôn sứ Na-than.
d. Ngôn sứ Ê-dê-ki-en.

10. Lời của Đức Chúa nói với vua Xít-ki-gia-hu qua ngôn sứ Giê-rê-mi-a khi vua chịu ra đầu hàng các tướng lãnh của vua Ba-by-lon thì thế nào? (Gr 38,17)
a. Tính mạng ngươi sẽ được bảo toàn.
b. Thành này sẽ không bị phóng hoả.
c. Ngươi và gia đình sẽ được sống.
d. Cả a, b và c đúng.

11. Vua nào đã ra lệnh cho các binh lính và thị vệ của mình “Hãy bắt lấy ông ta (Giê-rê-mi-a) và coi chừng, đừng làm gì hại ông ta; trái lại ông ta yêu cầu gì, cứ làm cho ông ta như thế!” (Gr 39,12)
a. Vua Na-bu-cô-đô-nô-xo.
b. Vua Ba-a-lít.
c. Vua Ba-sa.
d. Vua Xít-ki-gia.

12. Sau khi thỉnh ý Đức Chúa, ông Giô-kha-nan và toàn thể các vị chỉ huy quân đội cũng như toàn dân đã không chịu vâng nghe tiếng Đức Chúa bảo ở lại xứ Giu-đa, họ đã sang đến Ai cập cùng với ông Giê-rê-mi-a và cư ngụ tại đâu? (Gr 43,4-7)
a. Tại Tác-pan-khết.
b. Tại Gô-san.
c. Tại Ram-xết.
d. Tại

III. Ô CHỮ 


Những gợi ý

01. Ngươi (Ít-ra-en) phải biết, ngươi phải thấy rằng: lìa bỏ ai, Thiên Chúa của ngươi, không còn kính sợ Người, thì thật là xấu xa và cay đắng? (Gr 2,19)

02. Vua Xít-ki-gia sai ai, và tư tế Xơ-phan-gia đến gặp ngôn sứ Giê-rê-mi-a mà nói rằng: “Xin ông khẩn cầu Đức Chúa, Thiên Chúa chúng ta, thay cho chúng tôi!”? (Gr 37,3)

03. Vua nào đốt cuộn sách ghi những lời miệng ông Giê-rê-mi-a đã đọc cho ông Ba-rúc viết? (Gr 36,27)

04. Sau khi thỉnh ý Đức Chúa, ông Giô-kha-nan và toàn thể các vị chỉ huy quân đội cũng như toàn dân đã không chịu vâng nghe tiếng Đức Chúa bảo ở lại xứ Giu-đa, họ đến cư ngụ tại đâu? (Gr 43,4-7)

05. Ông Giê-rê-mi-a được Đức Chúa kêu gọi làm ngôn sứ tại vương quốc nào? (Gr 1,2)

06. Ngôn sứ Giê-rê-mi-a mua thửa ruộng của Kha-nan-ên, con người cậu, ở A-na-thốt bao nhiêu thỏi bạc?  (Gr 32,9)

07. Thân phụ của ông Giê-rê-mi-a tên là gì?  (Gr 1,1)

08. Ai đã mang bức thư của ngôn sứ Giê-rê-mi-a gửi từ Giê-ru-sa-lem cho các người lưu đày đã bị Na-bu-cô-đô-nô-xo đưa từ Giê-ru-sa-lem đày sang Ba-by-lon? (Gr 29,1-3)

09. A-kháp con ông Cô-la-gia, Xít-ki-gia-hu con ông Ma-a-xê-gia : chúng đã làm điều đồi bại trong Ít-ra-en, đã ngoại tình với vợ người đồng loại, và đã nhân danh Ta mà nói điều dối trá, dù Ta không truyền dạy. Những người đã bị vua Ba-by-lon làm gì? (Gr 29,21-23)

10. Tại Tác-pan-khết (Ai cập), ngôn sứ Giê-rê-mi-a tiên báo vua nào sẽ đến đánh phá đất Ai cập? (Gr 43,11)

11. Ngôn sứ nào tháo cái gông ra khỏi cổ ngôn sứ Giê-rê-mi-a và bẻ gãy, rồi nói : “ Hai năm nữa, Ta (Đức Chúa) sẽ bẻ gãy cái ách của Na-bu-cô-đô-nô-xo, vua Ba-by-lon, không còn để nó đè trên cổ mọi dân tộc.”? (Gr 28,10-11)

12. “Ta nhớ lại lòng trung nghĩa của ngươi lúc ngươi còn trẻ, tình yêu của ngươi khi ngươi mới thành hôn, lúc ngươi theo Ta trong sa mạc, trên vùng đất chẳng ai gieo trồng”. Lời Đức Chúa nói với ngôn sứ Giê-rê-mi-a thét vào đâu? (Gr 2,2)

13. Tại thành Giê-ru-sa-lem, con lượm củi, bố nhúm lửa, mẹ nhào bột làm bánh dâng ai rồi chúng tưới rượu tế thần ngoại để trêu ngươi Đức Chúa? (Gr 7,18)

14. Ông Giê-rê-mi-a cư ngụ trong miền đất của chi tộc nào? (Gr 1,1)

15. Ông Giê-rê-mi-a bị ông Giếc-i-gia, một trưởng đồn canh thành Ben-gia-min, vu khống và bắt lấy giao cho các thủ lãnh, bị đánh và bị giam trong nhà ngục có mái vòm. Vua nào đã sai người đưa ông ra? (Gr 37,12-17)

16. Ông Giê-rê-mi-a bị trưởng đồn canh thành Ben-gia-min, vu khống và bắt lấy giao cho các thủ lãnh, bị đánh và bị giam trong nhà ngục có mái vòm. Người trưởng đồn canh này tên là gì? (Gr 37,13-16)

17. “Kẻ khôn ngoan, đừng tự hào mình khôn ngoan; kẻ hùng mạnh, đừng tự hào mình hùng mạnh; kẻ giàu có, đừng tự hào mình giàu có. Ai tự hào thì hãy tự hào về điều này, là hiểu biết Ta. vì Ta là Đức Chúa, Đấng thực thi nhân nghĩa, công bình và chính trực trên mặt đất. Phải, Ta ưa thích những điều này.” Đây là lời của ai? (Gr 9,22-23)

18. Những người bàn mưu tính kế hại Giê-rê-mi-a nói, ‘Thiếu hiền nhân, không thiếu ý kiến, thiếu ngôn sứ, không thiếu lời dạy bảo và thiếu tư tế, điều gì không chết?’ (Gr 18,18)

19. Người đã xin vua Xít-ki-gia đi cứu ngôn sứ Giê-rê-mi-a ra khỏi hầm nước tên là gì? (Gr 38,7-13)

20. Khi được quan chỉ huy thị vệ Nơ-vu-dác-a-đan thả tự do, cung cấp lương thực và quà tặng, ông Giê-rê-mi-a đến ở với ông Gơ-đan-gia con ông A-khi-cam, tại đâu giữa các đồng bào, những người còn sót lại trong xứ? (Gr 40,5-6)
 
21. Ông Giê-rê-mi-a, thuộc hàng tư tế ở làng nào?  (Gr 1,1)

Hàng dọc : Chủ đề của ô chữ này là gì?

IV. CÂU THÁNH KINH HỌC THUỘC LÒNG

“Đừng nói ngươi còn trẻ! Ta sai ngươi đi đâu, ngươi cứ đi; Ta truyền cho ngươi nói gì, ngươi cứ nói. Đừng sợ chúng, vì Ta ở với ngươi để giải thoát ngươi”.
Giê-rê-mi-a 1,7-8

Nguyễn Thái Hùng
2020 

 

Lời giải đáp
VUI HỌC THÁNH KINH
NGÔN SỨ GIÊ-RÊ-MI-A (650-570)

I. HÌNH TÔ MÀU

* Chủ đề
Ngôn sứ Giê-rê-mi-a

* Câu Thánh Kinh Gr 1,7-8

“Đừng nói ngươi còn trẻ! Ta sai ngươi đi đâu, ngươi cứ đi; Ta truyền cho ngươi nói gì, ngươi cứ nói.
Đừng sợ chúng, vì Ta ở với ngươi để giải thoát ngươi”.


II. TRẮC NGHIỆM

01. b. Ông Khin-ki-gia (Gr 1,1)
02. b. Vua Giô-si-gia (Gr 1,2)
03. c. Ngôn sứ Giê-rê-mi-a (Gr 2,6)
04. d. Cả a, b và c đúng. (Gr 1,7-8)
05. d. Cả a, b và c đúng. (Gr 1,9-10)
06. d. Cả a, b và c đúng. (Gr 1,13.16)
07. d. Cả a, b và c đúng. (Gr 19,1-11 )
08. a. Tư tế Pát-khua. (Gr20,1-2)
09. b. Ngôn sứ Kha-nan-gia (Gr 28,12.16)
10. d. Cả a, b và c đúng. (Gr 38,17)
11. a. Vua Na-bu-cô-đô-nô-xo (Gr 39,12)
12. a. Tại Tác-pan-khết. (Gr 43,4-7)

III. Ô CHỮ 

01. Đức Chúa (Gr 2,19)
02. Giơ-hu-can (Gr 37,3)
03. Giơ-hô-gia-kim (Gr 36,27)
04. Ai cập (Gr 43,4-7)
05. Giu-đa (Gr 1,2)
06. Mười bảy (Gr 32,9)
07. Khin-ki-gia (Gr 1,1)
08. En-a-xa (Gr 29,1-3)
09. Nướng cháy (Gr 29,21-23)
10. Na-bu-cô-đô-nô-xo (Gr 43,11)
11. Kha-nan-gia (Gr 28,10-11)
12. Giê-ru-sa-lem (Gr 2,2)
13. Thiên Nữ Hoàng (Gr 7,18)
14. Ben-gia-min (Gr 1,1)
15. Xít-ki-gia (Gr 37,12-17)
16. Giếc-i-gia (Gr 37,13-16)
17. Giê-rê-mi-a (Gr 9,22-23)
18. Lề Luật (Gr 18,18)
19. E-vét Me-léc (Gr 38,7-13)
20. Mít-pa (Gr 40,5-6)
21. A-na-thốt (Gr 1,1)

Hàng dọc : Cuộc Đời Ngôn Sứ Giê-rê-mi-a.

Nguyễn Thái Hùng
2020 

 



 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây