TIN MỪNG CHÚA NHẬT - LỄ TRỌNG

Chúa Nhật VII Phục Sinh - Năm B

“Ðang khi Người chúc phúc cho các ông, Người rời khỏi các ông mà lên trời”. (Mc 16, 15-20)
Đọc các tin khác ➥
TÌM KIẾM

VHTK 68 Dẫn Vào Lời Chúa (Tân Ước) 365 Câu Trắc Nghiệm 4

Thứ bảy - 01/05/2021 05:52 | Tác giả bài viết: Nguyễn Thái Hùng |   29
251. Tác giả thư Giacôbê là ai ? (Gc 1,1 ; Mt 13,55 ; Cv 12,17)
VHTK 68 Dẫn Vào Lời Chúa (Tân Ước) 365 Câu Trắc Nghiệm 4

 

VUI HỌC THÁNH KINH 68
DẪN VÀO LỜI CHÚA (TÂN ƯỚC) 
365 CâuTrắc Nghiệm 4
GB. NGUYỄN THÁI HÙNG
2018


CÁC THƯ CHUNG

247. Ngoài 13 của thánh Phaolô và thư gởi tín hữu Do thái, Tân Ước còn bao nhiêu thư nữa ?
          a. 5 thư
          b. 7 thư
          c. 9 thư
          d. 21 thư

248. Các thư này là những thư nào ?
          a. 1 thư của th. Giacôbê, 1 thư của thánh Giuđa
          b. 2 thư của thánh Phêrô
          c. 3 thư của thánh Gioan
          d. Cả a, b và c đúng.

249. Vì sao gọi các thư này là thư chung ?
          a. Vì các thư này không gởi đến một cá nhân
          b. Vì các thư này không gởi đến một giáo đoàn
          c. Vì các thư này nhắm đến một phạm vi độc giả lớn hơn
          d. Cả a, b và c đúng.

250 Hãy kể lại thứ tự các thư chung ?
          . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

251. Tác giả thư Giacôbê là ai ? (Gc 1,1 ; Mt 13,55 ; Cv 12,17)
          a. Ông Giacôbê, con ông Dêbêđê (Mt 4,21)
          b. Ông Giacôbê, con ông Anphê (Mt 10,3)
          c. Ông Giacôbê, người anh em của Chúa Giêsu (Gc 1,1 ; Mt 13,55 ; Cv 12,17)
           d. Thánh Phêrô tông đồ

252. Tác giả thư Giacôbê là người anh em của Chúa Giêsu, đứng đầu cộng đoàn tiên khởi ở Giêrusalem, ngài bị người Do thái giết chết vào năm nào ?
a. Khoảng năm 44
          b. Khoảng năm 51
          c. Khoảng năm 62
          d. Khoảng năm 70

253. Thư Giacôbê được biện soạn năm nào ?
a. Khoảng năm 40-44
          b. Khoảng năm 58-62
          c. Khoảng năm 63-66
          d. Khoảng năm 70-73

254. Thư Giacôbê được biện soạn tại đâu ?
a. Tại Giêrusalem
          b. Tại Makêđônia
          c. Tại Êphêxô
          d. Tại Đamát

255. Mục đích của Thư Giacôbê là gì ?
          a. Thư này có mục đích luân lý, khuyến khích.
          b. Tác giả chú ý đến cách cư xử giữa người ta với nhau, khuyên giữ miệng lưỡi,
          c. Tác giả khuyên kiên tâm bền chí khi bị thử thách và phải có lòng kính trọng người nghèo, đồng thời lấy việc làm chứng minh đức tin.
          d. Cả a, b và c đúng.  

256. Nội dung thư Giacôbê là gì ?
          a. Bàn về người giàu và người nghèo, thử thách, cám dỗ, đức hạnh,
          b. Bàn về thành kiến, đức tin và việc làm,
          c. Bàn về kiềm chế miệng lưỡi, sự khôn ngoan, cãi cọ, kiêu hãnh và khiêm tốn, xét đoán, huyênh hoang, kiên nhẫn và cầu nguyện.
          d. Cả a, b và c đúng.

257. Thư Giacôbê có bao nhiêu chương ?  
a. Có 3 chương
          b. Có 5 chương
          c. Có 11 chương
          d. Có 13 chương

258. Thư Giacôbê dài 5 chương có bao nhiêu câu ?
a. Có 108 câu.
          b. Có 195 câu.
          c. Có 253 câu.
          d. Có 303 câu.

259. Thư thư Giacôbê có 5 chương được bố cục thế nào ?
         
Được chia làm 11 phần như sau :
         
I.       Lời chào thăm (1,1)
II.      Đức tin và sự khôn ngoan (1,2-8)
III.    Nghèo khó và giàu có (1,9-11)
IV.    Thử thách và cám dỗ (1,12-18)
V.      Lắng nghe và thực hành Lời Chúa (1,19-27)
VI.    Kính trọng người nghèo (2,1-13)
VII.   Đức tin và hành động (2,14-26)
VIII. Kiềm chế miệng lưỡi (3,1-18)
IX.    Kitô hữu và thế gian (4,1-5,6)
X.      Ngày Chúa quang lâm (5,7-11)
XI.    Những lời khuyên cuối cùng và bí tích Xức dầu bệnh nhân (5,12-20)


260. Thánh Phêrô, một ngư phủ Galilê, người đứng đầu nhom Mười Hai, đã nhờ thư ký của ngài là ai để viết thư 1 Phêrô ?
          a. Apôlô
          b. Xinvanô
          c. Agabô
          d. Tykhicô

261. Thánh Phêrô, lãnh đạo Hội Thánh Rôma, tử đạo năm nào ?
          a. Năm 44
          b. Năm 51
          c. Năm 66
          d. Năm 70

262. Thánh Phêrô, lãnh đạo Hội Thánh Rôma, tử đạo dưới triều hoàng đế nào ?
          a. Hoàng đế Âugúttô
          b. Hoàng đế Nêrô
          c. Hoàng đế Đômitianô
          d. Hoàng đế Contantinô

263. Thư 1 Phêrô được biên soạn năm nào ?
a. Khoảng năm 40-44
          b. Khoảng năm 51-52
          c. Khoảng năm 64-65
          d. Khoảng năm 70-73

264. Thư 1 Phêrô được biên soạn tại đâu ?
a. Tại Pátmô
          b. Tại Giêrusalem
          c. Tại Rôma
          d. Tại Đamát

265. Mục đích của thư 1 Phêrô là gì ?
          a. Khuyên nhủ các Giáo Hội đang bị bách hại, sống thánh thiện, ăn ở ngay lành giữa dân ngoại,
          b. Kiên trì khi gặp gian nan thử thách,
          c. Can cường theo gương Chúa Kitô.
          d. Cả a, b và c đúng.

266. Nội dung thư 1 Phêrô là gì ?
          a. Giữa một thế giới thù địch, người Kitô phải sống đàng hoàng tử tế để cho những người thù ghét cũng thấy việc lành của mình.
          b. Phải chu toàn nhiệm vụ theo hoàn cảnh và địa vị của mình, các Kitô hữu phải yêu thương nhau, tránh thói trả đũa và coi chừng lời ăn tiếng nói, trước những thù nghịch phải giữ vững niềm trông cậy vào Đức Kitô.
          c. Khi bị bắt bớ vì Danh Đức Kitô thì hãy sẵn sàng chịu vì đó là thông phần vào đau khổ của Đức Kitô, hãy tỉnh thức và kiên trì,
          d. Cả a, b và c đúng.

267. Thư 1 Phêrô có bao nhiêu chương ?
a. Có 3 chương
          b. Có 5 chương
          c. Có 11 chương
          d. Có 13 chương

268. Thư 1 Phêrô dài 5 chương có bao nhiêu câu ?
a. Có 105 câu.
          b. Có 195 câu.
          c. Có 253 câu.
          d. Có 303 câu.

269. Thư 1 Phêrô có 5 chương được bố cục thế nào ?
           Được chia làm 6 phần :

      I.            Lời mở đầu và lời chào (1,1-2)
   II.            Nhắc lại Ơn cứu độ của Thiên Chúa (1,3-13)
III.            Những lời khuyên hãy sống thánh thiện (1,13-2,10)
IV.            Những bổn phận của Kitô hữu trong thời bách hại (2,11-4,19)
  V.            Những lời khuyên bậc kỳ mục và các Kitô hữu (5,1-11)
VI.            Lời khuyên cuối cùng và lời chào (5,12-14)

270. Tác giả thư 2 Phêrô là ai ?
          a. Một môn đệ mượn danh nghĩa thánh Phêrô
          b. Thánh Luca
          c. Thánh Máccô
          d. Ông Apôlô

271. Thư 2 Phêrô được biên soạn năm nào ?
          a. Khoảng năm 44
          b. Khoảng năm 52
          c. Khoảng năm 66
          d. Khoảng năm 125

272. Theo một số tác giả Thư 2 Phêrô được biên soạn tại đâu ?
          a. Tại Pátmô
          b. Tại Makêđônia
          c. Tại Ai cập
          d. Tại Đamát

273. Mục đích của Thư 2 Phêrô là gì ?
          a. Tác giả cảnh báo các tín hữu về các thầy dạy giả hiệu dẫn người ta vào con đường hư đốn.
          b. Tác giả khuyên các tín hữu hãy lớn lên trong đức tin và sự hiểu biết Chúa Kitô, qua việc sống đạo đức và thánh thiện, không chi đáng trách,
          c. Chờ đợi ngày Chúa Giêsu trở lại.
          d. Cả a, b và c đúng.

274. Nội dung thư 2 Phêrô là gì ?
          a. Người Kitô được “thông phần bản tính Thiên Chúa”, được “biết” Đức Kitô, và được vào vương quốc của Ngài.
          b. Ơn linh hứng Thánh Kinh được xác định.
          c. Chắc chắn Chúa sẽ quang lâm.
          d. Cả a, b và c đúng.

275. Thư 2 Phêrô có bao nhiêu chương
          a. Có 3 chương
          b. Có 6 chương
          c. Có 11 chương
          d. Có 13 chương

276. Thư 2 Phêrô dài 3 chương có bao nhiêu câu ?
a. Có 55 câu.
          b. Có 61 câu.
          c. Có 77 câu.
          d. Có 93 câu.

277. Thư 2 Phêrô có 3 chương được bố cục thế nào ?

          Được chia làm 6 phần như sau :
      I.            Lời mở đầu (1,1-2)
   II.            Ơn huệ của Thiên Chúa và nhân đức của tín hữu (1,3-11)
III.            Những đảm bảo cho hy vọng ngày cánh chung (1,12-21)
IV.            Lên án những thầy dạy giả hiệu (2,1-22)
  V.            Quang lâm và phán xét (3,1-16)
VI.            Kết thư (3,17-18)

278. Dựa vào đâu để biết thư 1, 2 & 3 Gioan cùng tác giả với Tin Mừng thứ tư ?
          a. Vì có sự giống nhau về từ ngữ,
          b. Vì có sự giống nhau về tư tưởng
          c. Vì có sự giống nhau về vấn đề giữa các thư Gioan và Tin Mừng thứ tư.
          d. Cả a, b và c đúng.

279. Thư 1, 2 & 3 Gioan được viết vào khoảng thời gian nào ?
          a. Khoảng năm 40-44
          b. Khoảng năm 51-52
          c. Khoảng năm 63-66
          d. Khoảng năm 80-90

280. Thư 1, 2 & 3 Gioan được viết tại đâu ?
a. Tại Pátmô
          b. Tại Makêđônia
          c. Tại Êphêxô
          d. Tại Đamát

281. Mục đích của thư 1 Gioan là gì ?
          a. Củng cố đức tin của các Kitô hữu
          b. Chống lại các thầy dạy giả mạo
          c. Khích lệ các tín hữu bước đi trong ánh sáng Đức Kitô, tuân giữ các giới răn của Ngài là yêu thương nhau.
          d. Cả a, b và c đúng.

282. Nội dung thư 1 Gioan là gì ?
          a. Đề cập tới sự hiệp nhất với Thiên Chúa
          b. Khuyên các kitô hữu hãy cảnh giác đề phòng phản Kitô,
          c. Sống như con cái Thiên Chúa là lánh xa tội lỗi và nắm giữ các giới luật yêu thương.
          d. Cả a, b và c đúng.

283. Thư 1 Gioan có bao nhiêu chương ?
a. Có 3 chương
          b. Có 5 chương
          c. Có 11 chương
          d. Có 13 chương

284. Thư 1 Gioan có bao nhiêu câu ?
a. Có 95 câu.
          b. Có 105 câu.
          c. Có 155 câu.
          d. Có 187 câu.

285. Thư 1 Gioan có 5 chương được bố cục thế nào ?
          Được chia làm 5 phần như sau :
         
I.       Lời dẫn nhập (1,1-4)
II.      Bước đi trong ánh sáng (1,5-2,28)
1.      Đoạn tuyệt với tội lỗi (1,5-2,2)
2.      Tuân giữ các điều răn, nhất là điều răn bác ái (2,3-11)
3.      Coi chừng thế gian (2,12-17)
4.      Đề phòng những kẻ phản Kitô (2,18-28)
III.    Sống xứng đáng là con cái Thiên Chúa (2,29-4,6)
1.      Đoạn tuyệt với tội lỗi (2,29-3,10)
2.      Tuân giữ các điều răn, nhất là điều răn bác ái (3,11-24)
3.      Đề phòng thế gian và những ngôn sứ giả (4,1-6)
IV.    Dấu chỉ của những người thuộc về Đức Kitô (4,7-5,13)
1.      Thực thi lòng mến (4,7-5,4)
2.      Đức tin chân chính sẽ chiến thắng (5,5-13)
V.      Bố túc (5,14-21)
1.      Cầu nguyện cho người tội lỗi (5,14-17)
2.      Tóm lược lá thư (5,18-21)

286. Mục đích của thư 2 Gioan là gì ?
          a. Khuyên các tín hữu trong giáo đoàn giữ vững đức tin chân chính,
          b. Khuyên các tín hữu yêu thương nhau
          c. Khuyên các tín hữu xa lánh những kẻ gieo rắc tà thuyết.
          d. Cả a, b và c đúng.

287. Nội dung thư 2 Gioan là gì ?
          a. Yêu cầu giáo đoàn coi chừng các kẻ mê hoặc không tuyên xưng Đức Kitô là Đấng đã đến và trở nên người phàm, những kẻ không ở lại trong giáo huấn của Đức Kitô
          b. Thư còn khuyên các tín hữu giữ vững đức tin chân chính , yêu thương nhau
          c. Thư khuyên các tín hữu đoạn tuyệt với những kẻ gieo rắc tà thuyết.
          d. Cả a, b và c đúng.

288. Thư 2 Gioan có bao nhiêu câu ?
          a. Có 13 câu.
          b. Có 18 câu.
          c. Có 25 câu.
          d. Có 33 câu.

289. Thư 2 Gioan có 13 câu được bố cục thế nào ?

          Được chia làm 4 phần như sau :
      I.            Lời chào (1-3)
   II.            Điều răn yêu thương (4-6)
III.            Những kẻ phản Kitô (7-11)
IV.            Kết luận (12-13)

293. Mục đích của thư 3 Gioan là gì ?
          a. Giải quyết một số vấn đề trong giáo đoàn như phải giúp đỡ những người có trách nhiệm,
          b. Cảnh cáo người tham quyền cố vị
          c. Cổ võ đón nhận sứ điệp chân chính.
          d. Cả a, b và c đúng.

291. Nội dung thư 3 Gioan là gì ?
          a. Đề cao gương sáng của ông Gaiô về đức tin và đức ái đối với các nhà truyền giáo,
          b. Tuyên dương ông Đêmếtriô
          c. Thái độ và cách xử trí của ông Điốtrêphét
          d. Cả a, b và c đúng.

292. Thư 3 Gioan có bao nhiêu câu ?
          a. Có 13 câu.
          b. Có 15 câu.
          c. Có 25 câu.
          d. Có 33 câu.

293. Thư 3 Gioan có 15 câu được bố cục thế nào ?
          Được chia làm 5 phần như sau :
I.       Lời chào (1-2)
II.      Ca tụng ông Gaiô (3-8)
III.    Hành vi của ông Điốtrêphét (9-11)
IV.    Làm chứng cho ông Đêmếtriô (12)
V.      Lời kết thúc (13-15)

294. Tác giả thư Giuđa là ai ?
          a. Ông Giuđa Ítcariốt.
          b. Ông Giuđa, con ông Giacôbê còn gọi là Tađêô (Lc 6,16).
          c. Ông Giuđa, anh em của Đức Giêsu và cúng là anh em của Giacôbê (Mt 13,55).
           
295. Thư Giuđa được biên soạn năm nào ?
          a. Khoảng năm 40-44
          b. Khoảng năm 51-52
          c. Khoảng năm 63-66
          d. Khoảng năm 70-80

296. Mục đích của thư Giuđa là gì ?
          a. Nhắc nhở các tín hữu nhiệt thành giữ đạo,
          b. Giữ vững đức tin.
          c. Chống lại những tư tưởng lệch lạc.
          d. Cả a, b và c đúng.

297. Nội dung thư Giuđa là gì ?
          a. Dặn dò anh em tín hữu đừng nghe theo một số người xấu đã len lỏi vào cộng đoàn, gieo rắc lối sống và tư tưởng lệch lạc.
          b. Đề cao gương sáng của ông Gaiô về đức tin và đức ái đối với các nhà truyền giáo,
          c. Đề cập tới sự hiệp nhất với Thiên Chúa.
          d. Cả a, b và c đúng.

298. Thư Giuđa có bao nhiêu câu ?
          a. Có 13 câu.
          b. Có 15 câu.
          c. Có 25 câu.
          d. Có 33 câu.

299. Thư thư Giuđa có 28 câu được bố cục thế nào ?

          Được chia làm 5 phần như sau :
      I.            Lời mở đầu (1-2)
   II.            Lý do viết thư (3-4)
III.            Chống các giáo sư giả (5-16)
IV.            Lời khuyên nhủ các tín hữu (17-23)
  V.            Vinh tụng ca (24-25)

KHẢI HUYỀN

300. Tác phẩm cuối cùng của Tân Ước là gì ?
          a. Thư Do thái.
          b. Công vụ Tông đồ.
          c. Thư Giuđa.
          d. Khải Huyền.

301Khải Huyền nghĩa là gì ?
          a. Vén lên tấm màn che giấu những điều huyền nhiệm,
          b. Tỏ ra cho biết những điều về tương lai mà nay hãy còn được ẩn giấu.
          c. Mặc khải mầu nhiệm Tử Nạn và Phục Sinh.
          d. Chỉ có a và b đúng.

302Trong toàn bộ Thánh Kinh, ngoài tác phẩm Khải huyền còn có tác phẩm nào viết theo thể văn khải huyền nữa ?
          a. Sách Đanien,
          b. Sách Giôen,
          c. Một phần sách Isaia (ch 24-27), Dacaria (9-11) và Êdêkien
          d. Cả a, b và c đúng.

303. Ai là tác giả sách Khải Huyền ?
          a. Thánh Giuđa.
          b. Thánh Luca.
          c. Thánh Phaolô.
          d. Thánh Gioan.

304. Sách Khải Huyền được biên soạn tại đâu ?
          a. Tại Rôma.
          b. Tại Pátmô.
          c. Tại Đamát.
          d. Tại Giêrusalem.

305. Sách Khải Huyền được biên soạn năm nào ?
          a. Năm 55.
          b. Năm 75.
          c. Năm 95.
          d. Năm 125.

306. Mục đích của sách Khải Huyền là gì ?
          a. An ủi và khích lệ tín hữu đang bị bách hại hãy trung kiên và vững tin vào sự toàn thắng của Chúa Kitô, ngài sẽ dành phần thưởng cho những ai chiến thắng.
          b. Xác quyết Thiên Chúa sẽ can thiệp.
          c. Thiên Chúa sẽ phán xét những kẻ làm hại Hội Thánh.
          d. Cả a, b và c đúng.

307. Các công đoàn Kitô hữu đón nhận sứ điệp này là những cộng đoàn nào ?
          a. Êphêxô, Ximiếcna,
          b. Pécgamô, Thyatira,
          c. Xácđê, Philađenphia, Laođikia.
          d. Cả a, b và c đúng.

308. Nội dung của sách Khải huyền là gì ?
          a. Một là Các thế lực sự dữ đang hoành hành trên thế giới khiến các Kitô hữu có thể phải đau khổ và phải chết.
          b. Đức Giêsu là Chúa. Ngài sẽ chiến thắng mọi dân tộc và mọi sức mạnh đối nghịch với Thiên Chúa.
          c. Thiên Chúa sẽ ban thưởng thật hậu hĩ cho những kẻ tín trung với Ngài, đặt biệt là những kẻ hy sinh mạng sống phụng sự Ngài.
          d. Cả a, b và c đúng.

309. Sách Khải Huyền có bao nhiêu chương ?
          a. Có 12 chương.
          b. Có 16 chương.
          c. Có 20 chương.
          d. Có 22 chương.

310. Sách Khải Huyền dài 22 chương có bao nhiêu câu ?
a. Có 297 câu.
          b. Có 333 câu.
          c. Có 365 câu.
          d. Có 405 câu.

311. Sách Khải Huyền có 22 chương được bố cục thế nào ?

Được chia làm 5 phần như sau :
          I. Lời tựa (1,1-8)
          II. Thị kiến về những sự đã qua (1,9-20)
          III. Thị kiến về những sự đang xảy ra (ch. 2-3)
1. Thư gởi Hội Thánh Êphêxô (2,1-7)
2. Thư gởi Hội Thánh Ximiếcna (2,8-11)
3       Thư gởi Hội Thánh Pécgamô (2,12-17)
4       Thư gởi Hội Thánh Thyatira (2,18-29)
5 Thư gởi Hội Thánh Xácđê (3,1-6)
6       Thư gởi Hội Thánh Philađenphia (3,7-13)
7 Thư gởi Hội Thánh Laodikia (3,14-22)
          IV. Thị kiến về những sự sẽ xảy đến (4,1-22,15)
1.    Thời thử thách (4,1-19,21)
2.    Triều đại 1000 năm vương quyền Đức Kitô (20,1-15)      
3.    Trời mới đất mới (21,1-22,15)
V. Lời kết (22,16-21)

312. Ai là nhân vật trung tâm sách Khải Huyền ?
          a. Các hoàng đế độc ác.
          b. Các Kitô hữu bị bách hại.
          c. Đức Giêsu Kitô.
          d. Xatan.

313. Đức Giêsu Kitô nhân vật trung tâm sách Khải Huyền. Tất cả lịch sử xoay quanh Ngài, Ngài làm gì ?
          a. Ngài nắm giữ vận mệnh thế giới.
          b. Tập hợp những kẻ được truyển chọn quanh ngai tòa Thiên Chúa.
          c. Ngài chịu đóng đinh và thập giá.
          d. Chỉ có a và b đúng.

314. Hình thức diễn tả trong sách Khải Huyền thế nào ?
          a. Vay mượn hình ảnh của Cựu Ước.
          b. Vay mượn hình ảnh các thần thoại.
          c. Vay mượn hình ảnh chuyện dân gian miền Tiểu Á.
          d. Cả a, b và c đúng.

315. Hình thức diễn tả trong sách Khải Huyền vay mượn hình ảnh của Cựu Ước, các thần thoại hay chuyện dân gian miền Tiểu Á. Cụ thể là những điều gì ?
          a. Vai trò các thiên sứ 7,13 ; sách được niêm ấn 5,1 ;
          b. Sách để nuốt 10,1-11 ; kèn 8,2 ;bát 15,8 ; chớp và sấm 4,5 & 10,3 ;
          c. Đại chiến vào thời thế mạt 19,11-22,10 ; Gốc và Magốc 20,8 ; tiệc cánh chung 19,17-18.
          d. Cả a, b và c đúng.

316. Hình ảnh trong Khải Huyền có ý nghĩa gì ?
          a. Hình ảnh có tính biểu tượng.
          b. Hình ảnh để diễn đạt một ý tưởng.
          c. Hình ảnh nói lên sự hài hòa của sự vật.
          d. Chỉ có a và b đúng.

317. Màu sắc trong Khải Huyền mang tính biểu tượng. Màu trắng biệu tượng điều gì ?
          a. Niềm vui,
          b. Sự trong sạch,
          c. Chiến thắng.
          d. Cả a, b và c đúng.

318. Màu sắc trong Khải Huyền mang tính biểu tượng. Màu đỏ biệu tượng điều gì ?
          a. Bạo lực,
          b. Máu các thánh tử đạo.
          c. Sự chết chóc.
          d. Cả a, b và c đúng.

319. Màu sắc trong Khải Huyền mang tính biểu tượng. Màu đen biệu tượng điều gì ?
          a. Sự chết,
          b. Sự vô đạo.
          c. Các tai ương.
          d. Cả a, b và c đúng.

320. Con số trong Khải Huyền mang tính biểu tượng. Số 7 nói lên điều gì ?
          a. Chỉ sự hoàn hỏa.
          b. Chỉ sự trọn vẹn.
          c. Chỉ sự thiếu sót.
           d. Chỉ có a và b đúng.

321. Con số trong Khải Huyền mang tính biểu tượng. Số ba rưỡi nói lên điều gì ?
          a. Chỉ sự bất toàn.
          b. Chỉ một thời gian ngắn.
          c. Chỉ thời gian thử thách và bách hại.
          d. Cả a, b và c đúng.

322. Con số trong Khải Huyền mang tính biểu tượng. Số 4 nói lên điều gì ?
          a. Nói đến địa cầu.
          b. Nói đến địa ngục.
          c. Nói đến thế giới mới.
          d. d. Cả a, b và c đúng.

323. Con số trong Khải Huyền mang tính biểu tượng. Số 12 ám chỉ điều gì ?
          a. Dân Ítraen.
          b. 12 tông đồ.
          c. Hội Thánh.
          d. Cả a, b và c đúng.

324. Con số trong Khải Huyền mang tính biểu tượng. Số 1000 nói lên điều gì ?
          a. Nói đến vĩnh cửu.
          b. Nói đến thời gian lâu dài.
          c. Nói đến thời thế mạt.
          d. Cả a, b và c đúng.

325. Màu sắc trong Khải Huyền mang tính biểu tượng. Tóc trắng biểu tượng sự gì ?
          a. Sự bách hại.
          b. Sự vĩnh cửu.
          c. Sự mong manh.
          d. Cả a, b và c đúng.

326. Đai vàng biểu tượng sự gì ?
          a. Thập giá.
          b. Ngai vàng.
          c. Thành đô.
          d. Cả a, b và c đúng.

327. Cái sừng biểu tượng điều gì ?
          a. Sức mạnh.
          b. Sự sợ hãi.
          c. Chiến đấu.
          d. Kiên nhẫn.

328. Áo dài biểu tượng sự gì ?
          a. Người tin Chúa.
          b. Chỉ chức tư tế.
          c. Thượng tế Do thái.
          d. Những người tử đạo.

329. Sách Khải Huyền viết cho các kitô hữu đang bị bách hại, gặp nhiều thử thách khó khăn giúp họ điều gì ?
          a. Nhẫn nại trong cơn gian lao.
          b. Tin tưởng trong cơn gian lao.
          c. Rao giảng Tin mừng cho họ.
          d. Chỉ có a và b đúng.

330. Sứ điệp sách Khải Huyền gởi đến cho độc giả, chúng ta hôm nay điều gì ?
          a. Đừng sợ phải sống niềm tin của mình,
          b. Dù phải lội ngược dòng,
          c. Dù bị bách hại,
          d. Cả a, b và c đúng.

331. Sách Khải Huyền cho chúng ta biết điều gì ?
          a. Lịch sử nhân loại đã được cứu chuộc.
          b. Lịch sử nhân loại đang đi tới cùng đích.
          c. Con Chiên bị sát tế mang lại chiến thắng cho những ai tin vào Thiên Chúa.
          d. Cả a, b và c đúng.

332. Ngày hôm nay đứng trước những thách đố trong cuộc sống để sống đức tin, chúng ta cần phải làn gì ?
          a. Gắn bó hơn với Chúa Giêsu.
          b. Gắn bó hơn với Lời Chúa.
          c. Gắn bó hơn với Hội Thánh là Hiền Thê của Ngài.
          d. Cả a, b và c đúng.

333. “Vương quyền trên thế gian nay đã thuộc về Chúa chúng ta và Đức Kitô của Người ; Người sẽ hiển trị đến muôn thuở muôn đời.” (11,15) Đây là lời trích trong sách nào ?
          a. Thư Do thái.
          b. Sách Khải Huyền.
          c. Thư Giuđa.
          d. Tin Mừng Gioan.

LỜI CHÚA

334. “Anh em đừng sợ những kẻ giết thân xác mà không giết được linh hồn. Đúng hơn, anh em hãy sợ Đấng có thể tiêu diệt cả hồn lẫn xác trong hoả ngục.” (10,28) Đây là lời trích trong sách Tin mừng nào ?
          a. Tin mừng Mátthêu.
          b. Tin mừng Máccô.
          c. Tin mừng Luca.
          d. Tin mừng Gioan.

335. “ Phúc thay anh em khi vì Thầy
mà bị người ta sỉ vả, bách hại
và vu khống đủ điều xấu xa.
Anh em hãy vui mừng hớn hở,
vì phần thưởng dành cho anh em ở trên trời thật lớn lao.”(5,11-12a) Đây là lời trích trong sách Tin mừng nào ?
          a. Tin mừng Mátthêu.
          b. Tin mừng Máccô.
          c. Tin mừng Luca.
          d. Tin mừng Gioan.

336. “Nếu anh em yêu mến Thầy, anh em sẽ giữ các điều răn của Thầy.” (14,15) Đây là lời trích trong sách Tin mừng nào ?
          a. Tin mừng Mátthêu.
          b. Tin mừng Máccô.
          c. Tin mừng Luca.
          d. Tin mừng Gioan.

337Hỡi đoàn chiên nhỏ bé, đừng sợ, vì Cha anh em đã vui lòng ban Nước của Người cho anh em.”(12,32) Đây là lời trích trong sách Tin mừng nào ?
          a. Tin mừng Mátthêu.
          b. Tin mừng Máccô.
          c. Tin mừng Luca.
          d. Tin mừng Gioan.

338Đây là điều răn của Thầy: anh em hãy yêu thương nhau như Thầy đã yêu thương anh em.”(15,12) Đây là lời trích trong sách Tin mừng nào ?
          a. Tin mừng Mátthêu.
          b. Tin mừng Máccô.
          c. Tin mừng Luca.
          d. Tin mừng Gioan.

339“Đừng hoảng sợ ! Các bà tìm Đức Giêsu Nadarét, Đấng bị đóng đinh chứ gì ! Người đã trỗi dậy rồi, không còn đây nữa.”(16,6) Đây là lời trích trong sách Tin mừng nào ?
          a. Tin mừng Mátthêu.
          b. Tin mừng Máccô.
          c. Tin mừng Luca.
          d. Tin mừng Gioan.

340. “Hãy yêu kẻ thù và làm ơn cho kẻ ghét anh em, hãy chúc lành cho kẻ nguyền rủa anh em và cầu nguyện cho kẻ vu khống anh em.” (6,27-28) Đây là lời trích trong sách Tin mừng nào ?
          a. Tin mừng Mátthêu.
          b. Tin mừng Máccô.
          c. Tin mừng Luca.
          d. Tin mừng Gioan.

341. “Tôi là Phaolô, tôi tớ của Đức Kitô Giêsu; tôi được gọi làm Tông Đồ, và dành riêng để loan báo Tin Mừng của Thiên Chúa. Tin Mừng ấy, xưa Người đã dùng các ngôn sứ của Người mà hứa trước trong Kinh Thánh. Đó là Tin Mừng về Con của Người là Đức Giêsu Kitô, Chúa chúng ta.” (1,1-3) Đây là lời mở đầu thư nào của thánh Phaolô ?
          a. Thư 1 Côrintô.
          b. Thư Côlôxê.
          c. Thư Rôma.
          d. Thứ Galát.

342. Thiên Chúa làm cho mọi sự đều sinh lợi ích cho những ai yêu mến Người, tức là cho những kẻ được Người kêu gọi theo như ý Người định.” Câu này được trích trong thư nào của thánh Phaolô ?(8,28)
          a. Thư 1 Côrintô.
          b. Thư Côlôxê.
          c. Thư Rôma.
          d. Thư 1 Thêxalônica.

343. Hiện nay đức tin, đức cậy, đức mến, cả ba đều tồn tại, nhưng cao trọng hơn cả là đức mến.” Câu này được trích trong thư nào của thánh Phaolô ?(13,13
          a. Thư 1 Côrintô.
          b. Thư Côlôxê.
          c. Thư 2 Côrintô.
          d. Thư 1 Thêxalônica.

344. Chúng tôi luôn mang nơi thân mình cuộc thương khó của Đức Giêsu, để sự sống của Đức Giêsu cũng được biểu lộ nơi thân mình chúng tôi.” Câu này được trích trong thư nào của thánh Phaolô ?(4,10)
          a. Thư 1 Côrintô.
          b. Thư Côlôxê.
          c. Thư 2 Côrintô.
          d. Thư 1 Thêxalônica.

345. Nhờ đức tin, tất cả anh em đều là con cái Thiên Chúa trong Đức Giêsu Kitô.” Câu này được trích trong thư nào của thánh Phaolô ?(4,10)
          a. Thư Êphêxô.
          b. Thư Côlôxê.
          c. Thư Galát.
          d. Thư 1 Thêxalônica.

346. “Hội Thánh là thân thể Đức Kitô, là sự viên mãn của Người.” Câu này được trích trong thư nào của thánh Phaolô ?(1,23)
          a. Thư Êphêxô.
          b. Thư Côlôxê.
          c. Thư Galát.
          d. Thư Philípphê.

347. Chỉ có một điều là anh em phải ăn ở làm sao cho xứng với Tin Mừng của Đức Kitô.” Câu này được trích trong thư nào của thánh Phaolô ?(1,27)
          a. Thư Êphêxô.
          b. Thư Côlôxê.
          c. Thư Galát.
          d. Thư Philípphê.

348. Anh em có làm gì, nói gì, thì hãy làm hãy nói nhân danh Chúa Giêsu và nhờ Người mà cảm tạ Thiên Chúa Cha.” Câu này được trích trong thư nào của thánh Phaolô ?(3,17)
          a. Thư Êphêxô.
          b. Thư Côlôxê.
          c. Thư Galát.
          d. Thư Philípphê.

349. “Tất cả anh em là con cái ánh sáng, con cái của ban ngày. Chúng ta không thuộc về đêm, cũng không thuộc về bóng tối.” Câu này được trích trong thư nào của thánh Phaolô ?(5,5)
          a. Thư Êphêxô.
          b. Thư Côlôxê.
          c. Thư Galát.
          d. Thư 1 Thêxalônica.

350. Ai có thể tách chúng ta ra khỏi tình yêu của Đức Kitô ? Phải chăng là gian truân, khốn khổ, đói rách, hiểm nguy, bắt bớ, gươm giáo ?” Câu này được trích trong thư nào của thánh Phaolô ?(8,35)
          a. Thư Êphêxô.
          b. Thư Côlôxê.
          c. Thư Galát.
          d. Thư Rôma.

351. “Nhưng trong mọi thử thách ấy, chúng ta toàn thắng nhờ Đấng đã yêu mến chúng ta.” Câu này được trích trong thư nào của thánh Phaolô ?(8,37)
          a. Thư Êphêxô.
          b. Thư Côlôxê.
          c. Thư Galát.
          d. Thư Rôma.

352. Khốn thân tôi nếu tôi không rao giảng Tin Mừng !” Câu này được trích trong thư nào của thánh Phaolô ?(9,16b)
          a. Thư Êphêxô.
          b. Thư Côlôxê.
          c. Thư 1 Corintô.
          d. Thư Rôma.

353. Anh em, hãy làm việc thiện, đừng sờn lòng nản chí !”Câu này được trích trong thư nào của thánh Phaolô ?(3,13)
          a. Thư Êphêxô.
          b. Thư Côlôxê.
          c. Thư Galát.
          d. Thư 2 Thêxalônica.

354. “Chỉ có một Thiên Chúa, chỉ có một Đấng trung gian giữa Thiên Chúa và loài người : đó là một con người, Đức Kitô Giêsu.” Câu này được trích trong thư nào của thánh Phaolô ? (2,5)
          a. Thư Êphêxô.
          b. Thư Côlôxê.
          c. Thư Galát.
          d. Thư 1 Timôthê.

355. Nếu ta cùng chết với Người,
ta sẽ cùng sống với Người.
Nếu ta kiên tâm chịu đựng,
ta sẽ cùng hiển trị với Người.
Nếu ta chối bỏ Người, Người cũng sẽ chối bỏ ta.” Câu này được trích trong thư nào của thánh Phaolô ? (2,11-12)
          a. Thư Êphêxô.
          b. Thư Côlôxê.
          c. Thư Galát.
          d. Thư 2 Timôthê.

356. Đức Giêsu Kitô vẫn là một, hôm qua cũng như hôm nay, và như vậy mãi đến muôn đời.” Câu này được trích trong thư nào ? (13,8)
          a. Thư Êphêxô.
          b. Thư Do thái.
          c. Thư Galát.
          d. Thư 2 Timôthê.

357. “Đức tin không có hành động là đức tin chết.” Đây là lời trích trong thư chung nào ? (2,26)
          a. Thư Giacôbê.
          b. Thư 1 Phêrô.
          c. Thư 1 Gioan.
          d. Thư Giuđa.

358. “Đức Kitô là Đấng Thánh, hãy tôn Người làm Chúa ngự trị trong lòng anh em. Hãy luôn luôn sẵn sàng trả lời cho bất cứ ai chất vấn về niềm hy vọng của anh em.” Đây là lời trích trong thư chung nào ? (3,15)
          a. Thư Giacôbê.
          b. Thư 1 Phêrô.
          c. Thư 1 Gioan.
          d. Thư Giuđa.

359. “Đối với Chúa, một ngày ví thể ngàn năm, ngàn năm cũng tựa một ngày. Chúa không chậm trễ thực hiện lời hứa. Kỳ thực, Người kiên nhẫn đối với anh em, vì Người không muốn cho ai phải diệt vong, nhưng muốn cho mọi người đi tới chỗ ăn năn hối cải.” Đây là lời trích trong thư chung nào ? (3,8-9)
          a. Thư Giacôbê.
          b. Thư 2 Phêrô.
          c. Thư 1 Gioan.
          d. Thư Giuđa.

360. “Anh em thân mến,
 chúng ta hãy yêu thương nhau,
vì tình yêu bắt nguồn từ Thiên Chúa.
Phàm ai yêu thương,
thì đã được Thiên Chúa sinh ra,
và người ấy biết Thiên Chúa.
Ai không yêu thương, thì không biết Thiên Chúa,
vì Thiên Chúa là tình yêu.” Đây là lời trích trong thư chung nào ? (4,7-8)
          a. Thư Giacôbê.
          b. Thư 1 Phêrô.
          c. Thư 1 Gioan.
          d. Thư Giuđa.

361. “Điều răn chúng ta đã có từ lúc khởi đầu - đó là : chúng ta phải yêu thương nhau.” Đây là lời trích trong thư chung nào ? (5)
          a. Thư Giacôbê.
          b. Thư 1 Phêrô.
          c. Thư 2 Gioan.
          d. Thư Giuđa.

362. “Ai làm điều lành thì thuộc về Thiên Chúa; kẻ làm điều dữ thì đã không thấy Thiên Chúa.” Đây là lời trích trong thư chung nào ? (11b)
          a. Thư Giacôbê.
          b. Thư 1 Phêrô.
          c. Thư 3 Gioan.
          d. Thư Giuđa.

363. “Anh em thân mến, hãy xây dựng đời mình trên nền tảng đức tin rất thánh của anh em, hãy cầu nguyện nhờ Thánh Thần, hãy cố gắng sống mãi trong tình thương của Thiên Chúa, hãy chờ đợi lòng thương xót của Đức Giêsu Kitô, Chúa chúng ta, để được sống đời đời.” Đây là lời trích trong thư chung nào ? (20-21)
          a. Thư Giacôbê.
          b. Thư 1 Phêrô.
          c. Thư 1 Gioan.
          d. Thư Giuđa.

364. “Thầy đây mà, đừng sợ !”(6,20) Đây là lời trích trong Tin mừng nào ?
          a. Tin mừng Mátthêu.
          b. Tin mừng Máccô.
          c. Tin mừng Luca.
          d. Tin mừng Gioan.

365. “Trong thế gian, anh em sẽ phải gian nan khốn khó. Nhưng can đảm lên! Thầy đã thắng thế gian.”(16,33) Đây là lời trích trong Tin mừng nào ?
          a. Tin mừng Mátthêu.
          b. Tin mừng Máccô.
          c. Tin mừng Luca.
          d. Tin mừng Gioan.

 Gb. Nguyễn Thái Hùng



Lời giải đáp

VUI HỌC THÁNH KINH 68
DẪN VÀO LỜI CHÚA (TÂN ƯỚC) 4
Trắc Nghiệm

CÁC THƯ CHUNG

247. b. 7 thư
248. d. Cả a, b và c đúng.
249. d. Cả a, b và c đúng.
250 Thư thánh Giacôbê,
Thư 1 thánh Phêrô,
Thư 2 thánh Phêrô,
Thư 1 thánh Gioan,
Thư 2 thánh Gioan,
Thư 3 thánh Gioan.
Thư thánh Giuđa.
251. c. Ông Giacôbê, người anh em của Chúa Giêsu (Gc 1,1 ; Mt 13,55 ; Cv 12,17)
252. c. Khoảng năm 62.
253. b. Khoảng năm 58-62.
254. a. Tại Giêrusalem.
255. d. Cả a, b và c đúng.  
256 . d. Cả a, b và c đúng.
257. b. Có 5 chương.
258. a. Có 108 câu.
259. Thư Giacôbê có 5 chương được chia làm 11 phần.
260. b. Xinvanô.
261. c. Năm 66.
262. b. Hoàng đế Nêrô.
263. c. Khoảng năm 64-65.
264. c. Tại Rôma.
265. d. Cả a, b và c đúng.
266. d. Cả a, b và c đúng.
267. b. Có 5 chương.
268. a. Có 105 câu.
269. Thư 1 Phêrô có 5 chương được chia làm 6 phần.
270. a. Một môn đệ mượn danh nghĩa thánh Phêrô.
271. d. Khoảng năm 125.
272. c. Tại Ai cập.
273. d. Cả a, b và c đúng.
274. d. Cả a, b và c đúng.
275. a. Có 3 chương.
276. b. Có 61 câu.
277. Thư 2 Phêrô có 3 chương chia làm 6 phần.
278. d. Cả a, b và c đúng.
279. d. Khoảng năm 80-90.
280. c. Tại Êphêxô.
281. d. Cả a, b và c đúng.
282. d. Cả a, b và c đúng.
283. b. Có 5 chương.
284. b. Có 105 câu.
285. Thư 1 Gioan có 5 chương được chia làm 5 phần.
286. d. Cả a, b và c đúng.
287. d. Cả a, b và c đúng.
288. a. Có 13 câu.
289. Thư 2 Gioan có 13 câu được chia làm 4 phần.
293. d. Cả a, b và c đúng.
291. d. Cả a, b và c đúng.
292. b. Có 15 câu.
293. Thư 3 Gioan có 15 câu được chia làm 5 phần.
294. c. Ông Giuđa, anh em của Đức Giêsu và cúng là anh em.
của Giacôbê (Mt 13,55).
295. d. Khoảng năm 70-80.
296. d. Cả a, b và c đúng.
297.a. Dặn dò anh em tín hữu đừng nghe theo một số người xấu đã.
 len lỏi vào cộng đoàn, gieo rắc lối sống và tư tưởng lệch lạc.
298. c. Có 25 câu.
299. Thư Giuđa có 28 câu được chia làm 5 phần :

KHẢI HUYỀN

300. d. Khải Huyền.
301. d. Chỉ có a và b đúng.
302. d. Cả a, b và c đúng.
303. d. Thánh Gioan.
304. b. Tại Pátmô.
305. c. Năm 95.
306. d. Cả a, b và c đúng.
307. d. Cả a, b và c đúng.
308. d. Cả a, b và c đúng.
309. d. Có 22 chương.
310. d. Có 405 câu.
311. Sách Khải Huyền có 22 chương được chia làm 5 phần.
312. c. Đức Giêsu Kitô.
313. d. Chỉ có a và b đúng.
314. d. Cả a, b và c đúng.
315. d. Cả a, b và c đúng.
316. d. Chỉ có a và b đúng.
317. d. Cả a, b và c đúng.
318. d. Cả a, b và c đúng.
319. d. Cả a, b và c đúng.
320. d. Chỉ có a và b đúng.
321. d. Cả a, b và c đúng.
322. a. Nói đến địa cầu.
323. d. Cả a, b và c đúng.
324. b. Nói đến thời gian lâu dài.
325. b. Sự vĩnh cửu.
326. b. Ngai vàng.
327. a. Sức mạnh.
328. b. Chỉ chức tư tế.
329. d. Chỉ có a và b đúng.
330. d. Cả a, b và c đúng.
331. d. Cả a, b và c đúng.
332. d. Cả a, b và c đúng.
333. b. Sách Khải Huyền.

LỜI CHÚA

334. a. Tin mừng Mátthêu.
335. a. Tin mừng Mátthêu.
336. d. Tin mừng Gioan.
337. c. Tin mừng Luca.
338. d. Tin mừng Gioan.
339. b. Tin mừng Máccô.
340. c. Tin mừng Luca.
341. c. Thư Rôma.
342. c. Thư Rôma.
343. a. Thư 1 Côrintô.
344. c. Thư 2 Côrintô.
345. c. Thư Galát.
346. a. Thư Êphêxô.
347. d. Thư Philípphê.
348. b. Thư Côlôxê.
349. d. Thư 1 Thêxalônica.
350. d. Thư Rôma.
351. d. Thư Rôma.
352. c. Thư 1 Corintô.
353. d. Thư 2 Thêxalônica.
354. d. Thư 1 Timôthê.
355. d. Thư 2 Timôthê.
356. b. Thư Do thái.
357. a. Thư Giacôbê.
358. b. Thư 1 Phêrô.
359. b. Thư 2 Phêrô.
360. c. Thư 1 Gioan.
361. c. Thư 2 Gioan.
362. c. Thư 3 Gioan.
363. d. Thư Giuđa.
364. d. Tin mừng Gioan.
365. d. Tin mừng Gioan.

GB. NGUYỄN THÁI HÙNG
2018
 Tags: vhtk 68

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây